|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 669/2024/HNGĐ-ST Ngày: 27-9-2024 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Phơ
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Lâm Thu Huệ
- Bà Võ Thị Hoà
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Ngọc Đức – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Châu – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2024, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 435/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 529/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 622/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1968; địa chỉ: K đường H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; (vắng mặt).
Bị đơn: Bà Võ Thị D, sinh năm 1968; địa chỉ: K đường H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: KC52/18 đường H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 04/7/2024, bản tự khai, lời trình bày và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn ông Võ Văn T trình bày như sau:
Ông Võ Văn T và bà Võ Thị D qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn vào năm 1987 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh nay là phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 10 (mười) năm thì phát sinh mâu thuẫn do bà D nghi ngờ ông T có mối quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, nên luôn xảy ra tranh cãi và mâu thuẫn ngày càng nhiều, không thể khắc phục được. Do vậy, vào năm 1998, ông T nộp đơn ly hôn đến Toà án nhưng Toà án đã bác đơn không chấp nhận cho ông T được ly hôn với bà Võ Thị D theo Bản án số 06/LHST ngày 24/4/1999. Sau khi Toà án xử bác đơn ly hôn của ông T thì tình trạng mâu thuẫn vợ chồng vẫn gay gắt, không hoà giải và cải thiện được, ông T không trở về chung sống với bà D từ đó đến nay. Ông T nhận thấy vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, không thể tiếp tục sống chung, vợ chồng sống ly thân đã lâu nên yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn T yêu cầu được ly hôn với bà Võ Thị D.
- Về con chung: Ông Võ Văn T và bà Võ Thị D có hai người con chung là: Võ Thị Thanh H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 10/11/1989 và Võ Minh N (Giới tính: Nam), sinh ngày 19/4/1994. Tất cả đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Ông Võ Văn T xác định tự thoả thuận tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Võ Văn T xác định vợ chồng không có nợ chung.
Bà Võ Thị D vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án và vắng mặt tại phiên tòa.
Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân Quận 7 về việc giải quyết vụ án:
Về tố tụng:
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định về thẩm quyền, xác định tư cách tham gia tố tụng; xác minh, thu thập, giao nhận chứng cứ; trình tự thụ lý, giao nhận thông báo thụ lý đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Hội đồng xét xử thực hiện đầy đủ và đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự tại phiên tòa sơ thẩm.
Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí:
Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[2] Nguyên đơn Ông Võ Văn T khởi kiện yêu cầu ly hôn, bị đơn bà Võ Thị D có nơi cư trú tại Quận G nên đây là “Tranh chấp về ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7 theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Ông Võ Văn T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt hợp lệ nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo quy định tại Khoản 1 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Theo Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ số 715/2024/QĐ-CCTLCC ngày 16/7/2024 của Tòa án nhân dân Quận 7 do Công an phường T, Quận G xác nhận: Bà Võ Thị D có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ: K đường H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh nhưng đang thực tế cư trú tại: K đường H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đến thực hiện tống đạt các văn bản tố tụng cho bà D tại địa chỉ K đường H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, nhưng bà D vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và vắng mặt tại phiên toà đến lần thứ hai, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[5] Về yêu cầu của các đương sự:
[6] Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn T và Bà Võ Thị D tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn năm 1987 theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 42/1987 ngày 06/11/1987 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. Vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc do không còn tin tưởng lẫn nhau, bất đồng quan điểm, mâu thuẫn đã trầm trọng không khắc phục và hàn gắn được. Ông T xác định tình cảm không còn, vợ chồng không sống chung nhà từ năm 1999 đến nay, sống ly thân đã lâu nên yêu cầu ly hôn, Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về con chung: Ông Võ Văn T và bà Võ Thị D có hai người con chung là: Võ Thị Thanh H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 10/11/1989 và Võ Minh N (Giới tính: Nam), sinh ngày 19/4/1994; cả hai đêu đã trưởng thành.
[8] Về tài sản chung: Ông Võ Văn T xác định tự thoả thuận về tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[9] Về nợ chung: Ông Võ Văn T xác định vợ chồng không có nợ chung.
[10] Về án phí: Ông Võ Văn T phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28 ; điểm a Khoản 1 Điều 35 ; điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn T được ly hôn với bà Võ Thị D (Giấy chứng nhận kết hôn số 42/1987 ngày 06/11/1987 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh nay là phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về con chung: Ông Võ Văn T và bà Võ Thị D có hai người con chung là: Võ Thị Thanh H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 10/11/1989 và Võ Minh N (Giới tính: Nam), sinh ngày 19/4/1994; cả hai đều đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận.
- Về nợ chung: Không có.
- Án phí sơ thẩm: Ông Võ Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình về tranh chấp ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23P, số 0019658 ngày 11 tháng 7 năm 2024. Ông Võ Văn T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.
- Quyền và nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Thị Phơ |
Bản án số 669/2024/HNGĐ-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 669/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Vo Van T - Vo Thi D
