Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHƯƠNG MỸ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:66/2024/DS-ST

Ngày: 26/4/2024

V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Hiểu

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Phạm Tiến Lợi

- Bà Nguyễn Thị Hà.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đắc Hùng - Thư ký của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Triệu Thị Hồng - Kiểm sát viên

Ngày 26 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 196/2023/TLST–DS ngày 23 tháng 10 năm 2023, về tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2024/QĐXXST-DS ngày 25/3/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 25/2024/QÐST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Á (A), trụ sở: DN, phường E, quận C, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P– Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị T- Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ. Theo Giấy ủy quyền số 69/UQ-QLN.22 ngày 20/01/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Á (A).

Người đại diện theo ủy quyền (ủy quyền lại): Bà Nguyễn Thị T1 – Nhân viên xử lý nợ. (Theo giấy ủy quyền số 1991/UQ-CNTL.23 ngày 06/7/2024). Có mặt.

- Bị đơn: Ông Lê Thế H, sinh năm 1996; Nơi cư trú hiện tại: Đ, thôn C, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện của nguyên đơn trình bày: Việc ký kết “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân” ngày 17/5/2021 (số thẻ tín dụng 4791395526 cấp ngày 19/5/2021).

1. Ngày 17/5/2021, Ngân hàng thương mại cổ phần Á (A), Chi nhánh Đ-Phòng G có ký Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 17/5/2021 (số thẻ tín dụng 4791395526 cấp ngày 19/5/2021); Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng các nhân của ngân hàng TMCP Á với ông Lê Thế H, nội dung như sau: Ngân hàng cho ông Lê Thế H vay theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ký kết ngày 17/5/2021 (số thẻ tín dụng 4791395526 cấp ngày 19/5/2021); Hạn mức tín dụng: 50.000.000 đồng; Lãi suất cho vay trong hạn: 27%/năm; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Ngân hàng đã giải ngân toàn bộ số tiền trên cho khách hàng ngày 17/5/2021 (số thẻ tín dụng 4791395526 cấp ngày 19/5/2021);

2. Việc trả nợ của ông Lê Thế H: Quá trình sử dụng thẻ tín dụng tính đến hết ngày 26/4/2024, ông Lê Thế H đã sử dụng số tiền vay và trả nợ cho ngân hàng theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 17/5/2021 (số thẻ tín dụng 4791395526 cấp ngày 19/5/2021) là 50.916.669 đồng nợ gốc, lãi trong hạn và phí khác. Do ông Lê Thế H vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng đã chuyển khoản nợ sang nợ quá hạn từ ngày 10/11/2023.

3. Ngân hàng thương mại cổ phần Á (A) đề nghị Tòa án xem xét và giải quyết các yêu cầu cụ thể như sau:

Yêu cầu ông Lê Thế H phải thanh toán trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á (A) theo “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân” ngày 17/5/2021 (số thẻ tín dụng 4791395526 cấp ngày 19/5/2021). Tính đến ngày 26/4/2024 số tiền là: 108.252.869 đồng (Một trăm linh tám triệu, hai trăm năm hai nghìn, tám trăm sáu chín đồng); trong đó: Nợ gốc 48.892.831 đồng (Bốn tám triệu, tám trăm chín hai nghìn, tám trăm ba mốt đồng); Nợ lãi trong hạn, phí 5.194.280 đồng (Năm triệu, một trăm chín tư nghìn, hai trăm tám mươi đồng); Nợ lãi quá hạn 54.165.758 đồng (Năm tư triệu, một trăm sáu năm nghìn, bảy trăm năm tám đồng). Kể từ ngày 27/4/2024, ông Lê Thế H còn phải tiếp tục chịu các khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân” ngày 17/5/2021 (số thẻ tín dụng 4791395526 cấp ngày 19/5/2021) và Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng các nhân của Ngân hàng TMCP Á (A) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Về án phí: Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đại diện nguyên đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải nữa và đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật vì bị đơn cố tình vắng mặt không đến Tòa án làm việc.

- Ý kiến của bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án: Tại biên bản xác minh về nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của ông Lê Thế H ngày 19/3/2024 ông Lê Thế H, sinh năm 1996 vẫn đăng ký HKTT tại: Đ, thôn C, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội cùng bố là ông Lê Thế V, sinh năm 1960 và mẹ là bà Đặng Thị H1, sinh năm 1961 tại địa chỉ trên. Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập và tống đạt các văn bản tố tụng cho ông V, bà H1 là bố mẹ đẻ của anh H, ông V, bà H1 cam kết sẽ chuyển ngay các văn bản tố tụng của Tòa án cho ông H nhưng bị đơn ông H không tham gia tố tụng để trình bày ý kiến.

Quá trình giải quyết tại Tòa án, bà Đặng Thị H1, sinh năm 1961 (mẹ đẻ của anh H) có ý kiến do anh H không có khả năng trả nợ, vợ chồng bà đề nghị được trả dần số nợ gốc của anh H trong 03 tháng và xin miễn toàn bộ lãi nhưng Ngân hàng TMCP Á (A) không chấp nhận.

Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Á vẫn giữ nguyên ý kiến khởi kiện, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ quy định pháp luật buộc ông Lê Thế H phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á (A) theo “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân” ngày 17/5/2021 (số thẻ tín dụng 4791395526 cấp ngày 19/5/2021). Tính đến ngày 26/4/2024 số tiền là: 108.252.869 đồng trong đó: Nợ gốc 48.892.831; Nợ lãi trong hạn, phí 5.194.280 đồng; Nợ lãi quá hạn 54.165.758 đồng. Kể từ ngày 27/4/2024, ông Lê Thế H còn phải tiếp tục chịu các khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân” ngày 17/5/2021.

- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai, không có lý do. Do vậy, Tòa án xét xử vụ án vắng mặt bị đơn là có căn cứ, đúng pháp luật.

Về nội dung: Ngày 17/5/2021, Ngân hàng thương mại cổ phần Á (A), Chi nhánh Đ-Phòng G có ký Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 17/5/2021 (số thẻ tín dụng 4791395526 cấp ngày 19/5/2021); Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng các nhân của ngân hàng TMCP Á với ông Lê Thế H với nội dung: Ngân hàng cho ông Lê Thế H vay hạn mức tín dụng: 50.000.000 đồng; Lãi suất cho vay trong hạn: 27%/năm; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Ngân hàng đã giải ngân toàn bộ số tiền trên cho khách hàng ngày 17/5/2021. Quá trình sử dụng thẻ tín dụng tính đến hết ngày 26/4/2024, ông Lê Thế H đã sử dụng số tiền vay và trả nợ cho ngân hàng là 50.916.669 đồng nợ gốc, lãi trong hạn và phí khác. Do ông Lê Thế H vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng đã chuyển khoản nợ sang nợ quá hạn từ ngày 10/11/2023.

Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Lê Thế H phải thanh toán trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á (A) số tiền là: 108.252.869 đồng (Một trăm linh tám triệu, hai trăm năm hai nghìn, tám trăm sáu chín đồng); trong đó: Nợ gốc 48.892.831 đồng (Bốn tám triệu, tám trăm chín hai nghìn, tám trăm ba mốt đồng); Nợ lãi trong hạn, phí 5.194.280 đồng (Năm triệu, một trăm chín tư nghìn, hai trăm tám mươi đồng); Nợ lãi quá hạn 54.165.758 đồng (Năm tư triệu, một trăm sáu năm nghìn, bảy trăm năm tám đồng). Kể từ ngày 27/4/2024, ông Lê Thế H còn phải tiếp tục chịu các khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản nợ.

Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

1. Ngày 17/5/2021, ông Lê Thế H, sinh năm 1996 vẫn đăng ký HKTT tại: Đ, thôn C, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội đã ký “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân”, (số thẻ tín dụng 4791395526 cấp ngày 19/5/2021) với Ngân hàng thương mại cổ phần Á (A), Chi nhánh Đ - Phòng G (sau đây gọi tắt Ngân hàng thương mại cổ phần Á là Ngân hàng). Theo “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân”, (số thẻ tín dụng 4791395526 cấp ngày 19/5/2021), ông H đã vay hạn mức vay 50.000.000 đồng để tiêu dùng cá nhân. Do ông Lê Thế H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân”, (số thẻ tín dụng 4791395526 cấp ngày 19/5/2021). Đến nay, Ngân hàng thương mại cổ phần Á (A) khởi kiện ông Lê Thế H tại Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội yêu cầu buộc ông Lê Thế H trả nợ gốc, lãi trong hạn, phí và lãi quá hạn. Đây là hợp đồng tín dụng có kỳ hạn, có lãi. Căn cứ các điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

Tại phiên tòa ngày 19/4/2024, bị đơn ông Lê Thế H vắng mặt. Hội đồng xét xử đã Hoãn phiên tòa và ấn định thời gian mở phiên tòa theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Quyết định hoãn phiên tòa đã được tống đạt hợp lệ cho các đương sự. Tại phiên tòa, nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do lần thứ hai. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự - Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2]. Về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Á (A):

[2.1]. Đối với khoản tiền gốc, lãi trong hạn, phí và tiền lãi quá hạn:

Hội đồng xét xử xét thấy, 17/5/2021, ông Lê Thế H, sinh năm 1996 vẫn đăng ký HKTT tại: Đ, thôn C, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội ký “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân”, (số thẻ tín dụng 4791395526 cấp ngày 19/5/2021) với Ngân hàng thương mại cổ phần Á (A), Chi nhánh Đ - Phòng G vay số tiền 50.000.000 đồng để tiêu dùng cá nhân. Quá trình sử dụng thẻ tín dụng tính đến hết ngày 26/4/2024, ông Lê Thế H đã trả cho ngân hàng tổng số tiền là 50.916.669 đồng nợ gốc, lãi trong hạn và phí khác. Đến ngày 10/11/2023, do ông Lê Thế H vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng đã chuyển khoản nợ sang nợ quá hạn.

Hội đồng xét xử xác định, thỏa thuận của các bên về số tiền vay, lãi suất vay, nghĩa vụ thanh toán tiền gốc, tiền lãi ghi trong “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân” ngày 17/5/2021 (số thẻ tín dụng 4791395526 cấp ngày 19/5/2021); Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng các nhân của ngân hàng TMCP Á là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của Điều 463, 465, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng. Ngân hàng thương mại cổ phần Á yêu cầu ông Lê Thế H phải thanh toán trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á khoản nợ tính đến hết ngày 26/4/2024 số tiền là: 108.252.869 đồng (Một trăm linh tám triệu, hai trăm năm hai nghìn, tám trăm sáu chín đồng); trong đó: Nợ gốc 48.892.831 đồng (Bốn tám triệu, tám trăm chín hai nghìn, tám trăm ba mốt đồng); Nợ lãi trong hạn, phí 5.194.280 đồng (Năm triệu, một trăm chín tư nghìn, hai trăm tám mươi đồng); Nợ lãi quá hạn 54.165.758 đồng (Năm tư triệu, một trăm sáu năm nghìn, bảy trăm năm tám đồng) được chấp nhận.

Kể từ ngày 27/4/2024, ông Lê Thế H còn phải tiếp tục chịu các khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân” ngày 17/5/2021 (số thẻ tín dụng 4791395526 cấp ngày 19/5/2021); Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng các nhân của Ngân hàng TMCP Á cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

[3]. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Á được chấp nhận, nên căn cứ vào Điều 146, 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 26 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án, ông Lê Thế H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.412.643 đồng (Năm triệu, bốn trăm mười hai nghìn, sáu trăm bốn ba đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần Á (A) đợc hoàn lại tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 322, Điều 323, Điều 327, Điều 463, Điều 464, Điều 465, Điều 466, Điều 467, Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015;

Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 244, Điều 259, Điều 271, Điều 273, Điều 499, điểm c, d khoản 2 Điều 500 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng khoản 3 Điều 90, khoản 2 Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Áp dụng Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Á (A) đối với ông Lê Thế H.

Buộc ông Lê Thế H phải thanh toán trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á (A) số tiền còn nợ tính đến ngày 26/4/2024 là: 108.252.869 đồng (Một trăm linh tám triệu, hai trăm năm hai nghìn, tám trăm sáu chín đồng); gồm:

Tiền Nợ gốc 48.892.831 đồng (Bốn tám triệu, tám trăm chín hai nghìn, tám trăm ba mốt đồng);

Tiền Nợ lãi trong hạn, phí 5.194.280 đồng (Năm triệu, một trăm chín tư nghìn, hai trăm tám mươi đồng);

Tiền Nợ lãi quá hạn 54.165.758 đồng (Năm tư triệu, một trăm sáu năm nghìn, bảy trăm năm tám đồng).

Kể từ ngày 27/4/2024, ông Lê Thế H còn phải tiếp tục chịu các khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân” ngày 17/5/2021 (số thẻ tín dụng 4791395526 cấp ngày 19/5/2021); Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng các nhân của Ngân hàng TMCP Á cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Về án phí: Ông Lê Thế H phải nộp 5.412.643 đồng (Năm triệu, bốn trăm mười hai nghìn, sáu trăm bốn ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm;

- Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần Á (A) 2.200.000 đồng (Hai triệu, hai trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0077148 ngày 20/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP Hà Nội;
  • - VKSND huyện Chương Mỹ;
  • - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Quang Hiểu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 66/2024/DS-ST ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 66/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger