|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 66/2024/DS-ST
Ngày: 24-5-2024
V/v Tranh chấp hợp đồng cấm cố tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Bảo Trâm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Tấn Lộc
Bà Hồ Lệ Hoa
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Phượng Kiều, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình.
Trong ngày 24 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 418/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2023, về “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2024/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S tiền có ngay
Địa chỉ: A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1989, chức vụ: Nhân viên, địa chỉ liên hệ: Số B, đường C, phường E, thành phố C, tỉnh Cà Mau (Giấy ủy quyền số 94 ngày 01/8/2023), có mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1986, vắng mặt
Địa chỉ cư trú: Ấp E, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 03/8/2023 và tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngày 07/5/2022, ông V có ký hợp đồng cầm cố tài sản số CMM220501001NA20X với Công ty Cổ phần S tiền có ngay. Tài sản cầm cố là chiếc xe mô tô hai bánh biển kiểm soát 69D1-475.11, loại xe Honda Wave RSX, màu đỏ đen, số khung RLHJA3846LY005882, số máy JA 52E0089270, số giấy chứng nhận đăng ký xe số 038606 do Công an tỉnh C cấp ngày 19/02/2020. Số tiền ông V nhận là 11.000.000 đồng, thời hạn cầm cố là 12 tháng (từ ngày 07/5/2022 đến ngày 07/5/2023), lãi suất là 1,1%/tháng, lãi quá hạn là 1,65%/tháng và các khoản phí khác.
Công ty đã giao đủ tiền cho ông V. Do có nhu cầu cần sử dụng xe nên Công ty có cho ông V mượn lại xe từ ngày 07/5/2022 đến ngày 07/6/2022.
Quá trình thực hiện, ông V thanh toán được 11.008.000 đồng và sau đó không tiếp tục thanh toán nợ cho Công ty cũng như không trả xe lại cho Công ty.
Công Ty đã nhiều lần liên hệ với ông V để giải quyết hợp đồng nhưng ông V không có thiện chí thanh toán nợ.
Do đó, Công ty yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông V phải thanh toán cho Công ty số tiền còn nợ tính đến ngày 24/5/2024 là 5.930.000 đồng, trong đó nợ gốc là 4.760.000 đồng, lãi trong hạn là 261.800 đồng, lãi quá hạn là 908.446 đồng.
Và tiền lãi phát sinh từ ngày 25/5/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi suất tại hợp đồng cầm cố đã ký kết.
Trường hợp ông V không thanh toán nợ cho Công ty thì Công ty yêu cầu ông V phải thực hiện nghĩa vụ trả lại tài sản cầm cố là là chiếc xe mô tô hai bánh biển kiểm soát 69D1-475.11.
Đối với các khoản phí thì Công ty có thay đổi là không yêu cầu ông V thanh toán nữa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
2
- Công ty Cổ phần S tiền có ngay khởi kiện yêu cầu giải quyết hợp đồng cầm cố tài sản với ông Nguyễn Văn V nên đây là tranh chấp về hợp đồng cầm cố tài sản; Ông V có địa chỉ tại ấp E, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của Công ty thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Bị đơn là ông V được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông V.
- Ngày 07/5/2022, ông V có ký hợp đồng cầm cố tài sản số CMM220501001NA20X với Công ty Cổ phần S tiền có ngay. Do đó, xác định giao dịch cầm cố tài sản giữa ông V với Công ty là có thật và hợp pháp.
-
Theo nội dung của hợp đồng cầm cố tài sản, thì ông V cầm cố cho Công ty chiếc xe mô tô hai bánh biển kiểm soát 69D1-475.11, loại xe Honda Wave RSX, màu đỏ đen, số khung RLHJA3846LY005882, số máy JA52E0089270, số giấy chứng nhận đăng ký xe số 038606 do Công an tỉnh C cấp ngày 19/02/2020. Số tiền ông V nhận là 11.000.000 đồng, thời hạn cầm cố là 12 tháng (từ ngày 07/5/2022 đến ngày 07/5/2023), lãi suất là 1,1%/tháng, lãi quá hạn là 1,65%/tháng.
Sau đó, Công ty có cho ông V mượn lại xe để sử dụng. Tuy nhiên, ông V không thực hiện đúng thoả thuận, không thanh toán nợ cho Công ty cũng như không trả lại xe. Hiện tại số tiền ông V nợ Công ty tính đến hết ngày 24/5/2024 là 5.930.000 đồng, trong đó nợ gốc là 4.760.000 đồng, lãi trong hạn là 261.800 đồng, lãi quá hạn là 908.446 đồng.
Do ông V đã vi phạm Hợp đồng, không thanh toán nợ cũng không trả lại tài sản cầm cố cho Công Ty nên Công ty khởi kiện ông V yêu cầu thanh toán nợ là phù hợp. Do đó, cần buộc ông V phải thanh toán cho Công ty số tiền 5.930.000 đồng, trong đó nợ gốc là 4.760.000 đồng, lãi trong hạn là 261.800 đồng, lãi quá hạn là 908.446 đồng (tính đến hết ngày 24/5/2024).
Ngoài ra, ông V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 25/5/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi suất tại Hợp đồng đã ký kết nêu trên.
Trường hợp ông V không thanh toán nợ cho Công ty thì Công ty có quyền yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo quy định pháp luật.
- Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, nên ông V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Nguyên đơn được nhận lại tiền nộp tạm ứng án phí.
- Tại phiên tòa, đại diện Công ty có mặt nên thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày tuyên án. Ông V vắng mặt nên thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết công khai.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
3
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 311, 314, 468 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S tiền có ngay về việc yêu cầu ông Nguyễn Văn V thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng cầm cố tài sản. Buộc ông Nguyễn Văn V có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần S tiền có ngay khoản tiền còn nợ tính đến hết ngày 24/5/2024 với tổng số tiền 5.930.000 đồng (Năm triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 25/5/2024 theo lãi suất tại Hợp đồng cầm cố tài sản số CMM220501001NA20X ngày 07/5/2022 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Trường hợp ông V không thanh toán nợ thì Công ty có quyền yêu cầu xử lý tài sản cầm cố tại hợp đồng cầm cố tài sản số CMM220501001NA20X ngày 07/5/2022 theo quy định pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông V phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho nguyên đơn khoản tiền nộp tạm ứng án phí 779.000 đồng (Bảy trăm bảy mươi chín nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015897 ngày 22/12/2013 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành.
- Công ty được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông V vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được nhận bản án hoặc được niêm yết công khai bản án.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Bảo Trâm |
4
5
Bản án số 66/2024/DS-ST ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản
- Số bản án: 66/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty CP Sawad Tiền có ngay - Nguyễn Văn V: Cầm cố TS
