TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG Bản án số: 66/2024/HNGĐ-ST Ngày 22 – 5 – 2024 V/v Ly hôn | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Hoàng Em.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Đông Hà.
- Bà Trần Thị Bé Ngọc.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hol là Thư ký Toà án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 22 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Vị Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 46/2024/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 114/2024/QĐXXST - HNGĐ, ngày 02 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Bích S, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Dương Thành N, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp D, thị trấn N, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện gửi Tòa án và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà S trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: bà và ông N tiến đến hôn nhân vào năm 2022 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc. Nhưng về sau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không giải quyết được do tính tình không còn hợp nhau như trước, bất đồng quan điểm sống, hôn nhân bất hòa và đã sống ly thân nhau. Bà nhận thấy không còn khả năng hàn gắn nên bà yêu cầu ly hôn với ông N.
Về con chung: có 01 con chung tên Dương Ánh N1, (giới tính: Nữ), sinh ngày 16/02/2022. Bà S yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi.
Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Dương Thành N vắng mặt nên chưa thể hiện ý kiến.
Tại phiên tòa, bà S, ông N vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, địa chỉ cư trú của bị đơn, Toà xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về xét xử trong trường hợp có đương sự vắng mặt tại phiên tòa: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
- Về quan hệ hôn nhân, Tòa xét thấy: Bà Bùi Thị Bích S và ông Dương Thành N tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của ông bà được công nhận hợp pháp. Quá trình chung sống, ông bà phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là bất đồng quan điểm sống, tính tình không còn hòa hợp dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt. Khi có mâu thuẫn, ông bà không tạo điều kiện hàn gắn mà để mâu thuẫn kéo dài. Mặt khác, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần động viên bà S về đoàn tụ nhưng bà S vẫn cương quyết ly hôn, còn bị đơn ông Dương Thành N thì bỏ mặc, không đến Tòa. Điều đó chứng tỏ tình cảm của ông bà đối với nhau không còn, mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân của ông bà đã thật sự trầm trọng, nếu tiếp tục chung sống sẽ không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Toà chấp nhận yêu cầu của bà S, cho bà S được ly hôn với ông N.
- Về con chung: bà S và ông N có 01 con chung tên Dương Ánh N1 (giới tính: Nữ), sinh ngày 16/02/2022. Bà S có yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng. Tòa xét thấy: cháu N1 dưới 36 tháng tuổi và hiện do bà S trực tiếp nuôi dưỡng, ông N cũng không có tranh chấp. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định giao con chưng cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng. Dành quyền thăm nom con chung cho ông N, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: không có yêu cầu nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo mức không có giá ngạch theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 147, 228, 238, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Bích S được ly hôn với ông Dương Thành N.
- Về con chung: giao cháu Dương Ánh N1 (giới tính: Nữ), sinh ngày 16/02/2022 cho bà Bùi Thị Bích S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Dương Thàn N2 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về án phí: buộc bà Bùi Thị Bích S chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí bà S đã nộp theo biên lai thu số 0008536 ngày 20/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành án phí.
- Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Hoàng Em |
Bản án số 66/2024/HNGĐ-ST ngày 22/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG về ly hôn
- Số bản án: 66/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Bùi Thị Bích S được ly hôn với ông Dương Thành N.
