Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỸ TÚ

TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 21 - 8 - 2023

V/v tranh chấp không công nhận

quan hệ vợ chồng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Phước Đạt.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lý Thanh Phong;

Ông Lý Thanh Chiều.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Thanh Quốc - Thư ký viên Tòa án nhân dân

huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.

Ngày 21 tháng 8 năm 2023 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 75/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp không công nhận quan hệ vợ chồng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 121/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Phát B (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp M, Thị trấn H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị L (vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp M, Thị trấn H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 21 tháng 02 năm 2023, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn ông Lê Phát B trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Phát B và bà Huỳnh Thị L có tổ chức tiệc cưới và chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1989 đến nay, nhưng không đến Ủy ban nhân dân Thị trấn H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng để đăng ký kết hôn. Sau khi đám cưới thì ông bà về sống chung tại ấp M, Thị trấn H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

Thời gian đầu khi mới sống chung với nhau thì vợ chồng ông bà sống rất vui vẻ, hạnh phúc, nhưng đến thời gian gần đây ông và bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, dẫn đến cãi vã và mâu thuẫn vợ chồng ngày càng nhiều, dẫn đến cả hai không còn tình cảm với nhau nữa, nên ông B muốn kết thúc mối quan hệ này.

- Về con chung: Ông Lê Phát B và bà Huỳnh Thị L có một người con chung tên Lê Thị Q, sinh ngày 20/12/1991, hiện nay đã trưởng thành và ra sống riêng.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận.

- Về nợ chung: Không có.

Yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Phát B yêu cầu Tòa án không công nhận ông B và bà Huỳnh Thị L là vợ chồng.

- Về con chung: Do con chung của ông B và bà L là chị Lê Thị Q, sinh ngày 20/12/1991 đã trưởng thành, có khả năng lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Lê Phát B và bà Huỳnh Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Phát B xác định không có, không yêu cầu giải quyết.

Đối với bị đơn bà Huỳnh Thị L: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án tống đạt Quyết định phân công giải quyết vụ án; Thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, không khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn bà L nhưng bị đơn bà L từ chối nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

- Tòa án triệu tập hợp lệ nguyên đơn ông Lê Phát B để tham gia tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm nhưng ông B có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Xét thấy, việc vắng mặt của nguyên đơn ông B không gây trở ngại cho việc xét xử. Vì vậy, căn cứ điểm a khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn ông Lê Phát B.

- Tòa án triệu tập hợp lệ bị đơn bà Huỳnh Thị L đến lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm, bà L vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ điểm

2

b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà Huỳnh Thị L.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 8 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn bà Huỳnh Thị L cư trú tại ấp M, Thị trấn H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, ông Lê Phát B và bà Huỳnh Thị L tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới vào năm 1989, đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống thì ông bà phát sinh mâu thuẫn dẫn đến cãi vã, mâu thuẫn ngày càng nhiều. Ông bà đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả, cuộc sống vợ chồng đã không còn hạnh phúc, hiện nay ông bà đã không còn chung sống với nhau. Xét thấy, ông B và bà L chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1989 nhưng không đăng ký kết hôn là vi phạm khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình. Mặt khác, theo quy định tại điểm c khoản 3 Nghị quyết số: 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội thì quan hệ hôn nhân của ông bà không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Do đó Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận ông Lê Phát B và bà Huỳnh Thị L là vợ chồng.

[4] Về con chung: Trong thời gian chung sống ông B và bà L có 01 con chung tên Lê Thị Q, sinh ngày 20/12/1991. Xét thấy, con chung của ông B và bà L đã trưởng thành, có khả năng lao động, ông B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về tài sản chung: Ông Lê Phát B và bà Huỳnh Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Về nợ chung: Ông Lê Phát B xác định không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[7] Về án phí: Nguyên đơn ông Lê Phát B thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;

3

- Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ điểm c khoản 3 Nghị quyết số: 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội;

- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận ông Lê Phát B và bà Huỳnh Thị L là vợ chồng.
  2. Về con chung: Do con chung của ông Lê Phát B và bà Huỳnh Thị L tên Lê Thị Q, sinh ngày 20/12/1991 đã trưởng thành, có khả năng lao động, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
  3. Về tài sản chung: Ông Lê Phát B và bà Huỳnh Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
  4. Về nợ chung: Ông Lê Phát B xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét.
  5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Phát B được miễn toàn bộ án phí.
  6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo trình tự phúc thẩm.
  7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Đoàn Phước Đạt

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 66/2023/HNGĐ-ST ngày 21/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG về tranh chấp không công nhận quan hệ vợ chồng

  • Số bản án: 66/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp không công nhận quan hệ vợ chồng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger