Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI

TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 29/11/2024

V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUANG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thúy Ly.
  • - Hội thẩm nhân dân:
    1. Ông Hoàng Minh Tân;
    2. Ông Nguyễn Phùng Xuân Thu;
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hạ Quyên là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

Ngày 29 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 412/2024/TLST-HNGĐ ngày 14/10/2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 458/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/11/2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hữu H, sinh năm 1985; nơi thường trú: Thôn H, xã T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; chỗ ở hiện nay: Số B M, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn V sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ B, phường C, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi, vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 12/8/2024, quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Thị Hữu H trình bày: Bà H và ông Nguyễn V tự nguyện tìm hiểu, yêu thương và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi ngày 03/12/2009. Sau khi kết hôn, vợ chồng bà bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có sự hòa hợp và tôn trọng lẫn nhau, không có tiếng nói chung trong mọi vấn đề. Khoảng tháng 10/2020 mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, bà H một mình vào thành phố Hồ Chí Minh sinh sống và làm việc cho đến nay. Bà H không còn tình cảm với ông V nên bà yêu cầu ly hôn ông V. Về con chung, tài sản chung, nợ chung thì bà và ông V không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại Đơn trình bày đề ngày 08/11/2024, trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn V trình bày: Ông đã nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án, ông và bà Nguyễn Thị Hữu H tự nguyện tìm hiểu, kết hôn theo đúng quy định của pháp luật. Trong thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng, bà H tự ý bỏ nhà chồng đi từ năm 2019 cho đến nay. Bà H xin ly hôn với ông thì ông đồng ý ly hôn. Về con chung, tài sản chung, nợ chung thì ông và bà H không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện ly hôn nên Tòa án xác định quan hệ tranh chấp của vụ án là “Ly hôn”. Địa chỉ nơi cư trú của bị đơn là tổ B, phường C, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi nên căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi. Tại phiên tòa vắng mặt nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hữu H và bị đơn ông Nguyễn V, nhưng bà H, ông V đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vắng mặt bà H, ông V.

[2] Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Hữu H:

Về quan hệ hôn nhân: Bà H trình bày và cung cấp Giấy chứng nhận kết hôn thể hiện bà và ông Nguyễn V đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi ngày 03/12/2009 nên quan hệ hôn nhân của bà H và ông V là hợp pháp.

Bà H và ông V đều trình bày mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không còn sống chung nhiều năm nay, không quan tâm chăm sóc, yêu thương, cùng nhau chia sẻ, thực hiện công việc gia đình, bà H yêu cầu ly hôn, ông V trình bày ý kiến đồng ý ly hôn với bà H nên căn cứ Điều 19, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự, yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông V là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông V đều trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về án phí: Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 19, Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Hữu H về việc “Ly hôn”.
  2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hữu H được ly hôn ông Nguyễn Vỹ
  3. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hữu H và ông Nguyễn V đều trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Bà Nguyễn Thị Hữu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà H đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0003648 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
  5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Ngãi;
  • - VKSND.TP.Quảng Ngãi;
  • - CCTHADS.TP.Quảng Ngãi;
  • - UBND p. Chánh Lộ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Thúy Ly

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 66/2024/HNGĐ-ST ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI về ly hôn

  • Số bản án: 66/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Hữu H- Nguyễn V "Ly hôn"
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger