Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 28 - 11- 2024.

V/V tranh chấp: Hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Hoa.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đào Văn Kiểm.

Bà Lưu Thị Kim Thanh

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Dương Thị Thanh Hoa - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ: Ông Đặng Trần Thành - Kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 11 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 236/2024TLST-HNGĐ ngày 02/7/2024 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 92/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/10/2024; các Quyết định hoãn phiên tòa, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Lê Đức C, sinh năm 1989. (Có đơn xin xử vắng mặt)
  • Địa chỉ: Khu C, xã S, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
  • - Bị đơn: Chị Tạ Thị Huyền T, sinh năm 1989. (Vắng mặt)
  • Địa chỉ: Khu C, xã S, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình làm việc tại Tòa án, nguyên đơn anh Lê Đức C trình bày:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh kết hôn với chị Tạ Thị Huyền T ngày 15/10/2012, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Quá trình chung sống, vợ chồng anh chị thường xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, khác biệt cách nuôi dạy con cái. Mâu thuẫn kéo dài từ năm 2020 cho đến nay. Vì mâu thuẫn kéo dài nên hạnh phúc gia đình không còn, anh và chị T đã sống ly thân từ tháng 4/2022 tới nay. Anh xác định hiện nay vợ chồng không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống, anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị T.

Về con chung:

Anh và chị T có 02 con chung là Lê Trà M, sinh ngày 24/01/2014 và Lê Hà V, sinh ngày 13/8/2015.

Các con có nguyện vọng ở với mẹ là chị T, anh tôn trọng nguyện vọng của các con. Anh cấp dưỡng nuôi 02 con cùng chị T 2.500.000đồng/ 1 tháng kể từ tháng 10/2024.

Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp:

Anh không đề nghị Tòa án giải quyết.

Bị đơn chị Tạ Thị Huyền T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân:

Chị kết hôn với anh Lê Đức C ngày 15/10/2012. Việc kết hôn là tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc, quá trình chung sống vợ chồng anh chị cũng có phát sinh mâu thuẫn, tuy nhiên chỉ là mâu thuẫn nhỏ trong cuộc sống. Vì gia đình con cái nên chị đều bỏ qua những mâu thuẫn. Anh C đề nghị ly hôn, chị không nhất trí ly hôn, chị xin đoàn tụ để vợ chồng nuôi dạy con cái.

Về con chung:

Chị và anh C có 02 con chung là Lê Trà M, sinh ngày 24/01/2014 và Lê Hà V, sinh ngày 13/8/2015.

Trong trường hợp phải ly hôn, chị đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, chị đề nghị anh C cấp dưỡng nuôi 02 con chung 2.500.000đồng/ 1 tháng.

Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp:

Chị không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Phát biểu của Kiểm sát viên - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì tại phiên tòa:

  • - Về thủ tục tố tụng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật; Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Đức C, xử cho anh Lê Đức C được ly hôn với chị Tạ Thị Huyền T
  2. Về con chung: Giao hai cháu Lê Trà M, sinh ngày 24/01/2014 và Lê Hà V, sinh ngày 13/8/2015 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh C cấp dưỡng nuôi 02 con cùng chị T 2.500.000đồng/ 1 tháng.
  3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Không xem xét giải quyết trong vụ án này.
  4. Về án phí: Anh C phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án do các đương sự cung cấp và được thẩm tra công khai tại phiên toà hôm nay. Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về thủ tục tố tụng:

Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho chị Tạ Thị Huyền T các văn bản tố tụng, tuy nhiên chị T vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị T theo quy định pháp luật.

Anh Lê Đức C có đơn xin xử vắng mặt, chị T vắng mặt, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo thủ tục chung để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự.

2. Về nội dung:

[1] Xét về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đức C kết hôn với chị Tạ Thị Huyền T vào năm 2022, tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống giữa anh C chị T đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, từ khoảng tháng 4/2022 đến nay anh C và chị T đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Theo xác minh tại khu dân cư chị T và 02 con đang ở tại xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ ( nhà mẹ đẻ chị T), còn anh C đang sinh sống tại khu C xã S, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Mâu thuẫn giữa anh C chị T kéo dài dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt được, chị T không đồng ý li hôn nhưng chị lại chủ động sống li thân, về nhà bố mẹ đẻ chị ở, không có biện pháp giải quyết mâu thuẫn vợ chồng. Vì vậy, cho anh C được ly hôn với chị T là phù hợp pháp luật.

[2] Về con chung: Vợ chồng anh C chị T có hai con chung là cháu Lê Trà M, sinh ngày 24/01/2014 và Lê Hà V, sinh ngày 13/8/2015, hiện nay hai cháu đang ở với chị T. Ly hôn, chị T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung và đề nghị anh C cấp dưỡng nuôi hai con chung 2.500.000đ/1 tháng. Anh C tôn trọng quyết định của hai con, cả hai con chung đều thể hiện nguyện vọng được ở với mẹ. Vì vậy, giao con chung cho chị T nuôi dưỡng là phù hợp. Anh C cấp dưỡng nuôi hai con cùng chị T 2.500.000đ/1 tháng, kể từ tháng 10/2024 là phù hợp.

[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh C chị T không yêu cầu giải quyết do vậy không đặt ra giải quyết trong vụ án này.

[4] Về án phí: Anh C phải chịu án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

[5] Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ là có căn cứ và phù hợp pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ Khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Áp dụng: Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 58; khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
  • - Căn cứ: Điểm a, Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Toà án;
  • Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Đức C.
  1. Về quan hệ hôn nhân:
  2. Xử cho anh Lê Đức C được ly hôn chị Tạ Thị Huyền T.

  3. Về con chung:
  4. Xử giao cho chị Tạ Thị Huyền T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Trà M, sinh ngày 24/01/2014 và Lê Hà V, sinh ngày 13/8/2015.

    Anh Lê Đức C cấp dưỡng nuôi hai con cùng chị Tạ Thị Huyền T 2.500.000đ/1 tháng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng trên một tháng) kể từ tháng 10/2024 cho tới khi con chung thành niên lao động tự túc được.

    Anh Lê Đức C có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

  5. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp:
  6. Không đề nghị tòa án giải quyết.

  7. Về án phí dân sự sơ thẩm:
  8. Anh Lê Đức C phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh C đã nộp là 300.000đ(ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006178 ngày 01/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Trường hợp Bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại nơi cư trú.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP Việt Trì;
  • - Chi cục THADS TP Việt Trì;
  • - UBND xã Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (Nơi ĐKKH);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Phương Hoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 66/2024/HNGĐ-ST ngày 28/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ về hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 66/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh C xin ly hôn chị T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger