|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 66/2024/HNGĐ-ST
Ngày 15 tháng 8 năm 2024
“V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đình”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Điêu Thị Bích Lượt.
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Phẩm;
- Bà Bùi Thị Hảo.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phùng Thị Thu Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên toà: Ông Trần Xuân Hùng – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 105/2024/TLST-HNGĐ ngày 12/6/2024 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy H, sinh năm 1986
Địa chỉ: Khu C, xã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ;
Bị đơn: Chị Phạm Thị C, sinh năm 1986
HKTT: Khu C, xã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Hiện đang ở nước ngoài không có địa chỉ cụ thể.
(Anh H, chị C vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết tại Tòa án nguyên đơn là anh Nguyễn Duy H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy H với chị Phạm Thị C đăng ký kết hôn ngày 24/02/2012 tại UBND xã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Trước khi kết hôn hai bên được tự do tìm hiểu trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống với nhau cuộc sống chung của vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, không hàn gắn được, nguyên nhân do khoảng cách địa lý, thiếu sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ giải quyết cho anh ly hôn chị C.
Về con chung: Anh xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Duy L, sinh ngày 09/10/2013 và cháu Nguyễn Ngọc Duy T, sinh ngày 25/9/2015. Hiện nay 02 cháu đang sống cùng với anh. Khi ly hôn anh H xin trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung và yêu cầu chị C cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu 3.500.000đồng/tháng. Hai cháu 7.000.000đòng/tháng. Phương thức cấp dưỡng theo tháng.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh H không đề nghị Tòa án giải quyết.
Phía bị đơn là chị Phạm Thị C vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án: Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho chị C thông qua bố đẻ chị C là ông Phạm Văn Đ. Ngày 14/8/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã tiến hành gặp và làm việc với ông Phạm Văn Đ (bố đẻ chị C sinh năm 1988: TT: Khu D, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ). Tại buổi làm việc ông Đ đã điện thoại cho chị Phạm Thị C, chị C đã trực tiếp nói chuyện trao đổi với Thẩm phán. Chị C thể hiện quan điểm về nội dung vụ án như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị C đồng ý ly hôn với anh H.
Về con chung: Chị C cũng xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Duy L, sinh ngày 09/10/2013 và cháu Nguyễn Ngọc Duy T, sinh ngày 25/9/2015. Hiện nay 02 cháu đang sống cùng với anh H. Khi ly hôn anh H xin trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung và yêu cầu chị C cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu 3.500.000đồng/tháng, hai cháu là 7.000.000đồng/tháng; phương thức cấp dưỡng theo tháng. Chị C nhất trí để anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 cháu và đồng ý cấp dưỡng 7.000.000đồng/02 cháu/01 tháng.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị C không đề nghị Tòa án giải quyết.
Chị C có ý kiến: Hiện chị đang làm ăn, sinh sống tại nước, không có địa chỉ cụ thể, chị không thể về Việt Nam tham gia giải quyết vụ án được nên đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt chị. Các văn bản tố tụng mà Tòa án gửi cho chị thông qua bố đẻ chị là ông Phạm Văn Đ chị đã nhận được đầy đủ.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ đề nghị Hội đồng xét xử xem xét: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Duy H. Xử:
Cho anh Nguyễn Duy H được ly hôn chị Phạm Thị C.
Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Duy L, sinh ngày 09/10/2013 và cháu Nguyễn Ngọc Duy T, sinh ngày 25/9/2015 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được. Chị C cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh H mỗi cháu 3.500.000đồng/tháng, hai cháu là 7.000.000đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng theo tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2024 cho đến khi các con chung thành niên.
Chị C có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị C, anh H không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Anh H, chị C phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là anh Nguyễn Duy H đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ giải quyết cho anh ly hôn chị Phạm Thị C có hộ khẩu thường trú tại khu C, xã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Chị C hiện đang làm ăn, sinh sống tại nước ngoài, do vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.
[2] Về trình tự, thủ tục tố tụng:
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã tiến hành các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Chị C hiện đang làm ăn, sinh sống tại nước ngoài, không có địa chỉ cụ thể, Tòa án không tống đạt được văn bản tố tụng trực tiếp cho chị C nhưng đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho chị C thông qua ông Phạm Văn Đ là bố đẻ chị C. Tuy nhiên, chị C vắng mặt tại các buổi làm việc với Tòa án và vắng mặt tại phiên tòa lần 2. Anh H có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh H, chị C.
[3] Về nội dung:
Xem xét quan hệ hôn nhân giữa chị C và anh H, Hội đồng xét xử thấy rằng: Chị C và anh H tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ, như vậy là hôn nhân hợp pháp. Nay anh H cho rằng tình cảm vợ chồng không còn và có đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn chị C. Về phía chị C cũng đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H và chị C.
Về con chung: Anh H, chị C xác định vợ chồng anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Duy L, sinh ngày 09/10/2013 và cháu Nguyễn Ngọc Duy T, sinh ngày 25/9/2015. Hiện nay 02 cháu đang sống cùng với anh H. Khi ly hôn anh H, chị C thống nhất giao 02 con chung cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên, sự thống nhất thỏa thuận phù hợp với nguyện vọng của hai cháu, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Anh H, chị C thống nhất chị C cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh H mỗi cháu 3.500.000đồng/tháng. Hai cháu 7.000.000đồng/tháng. Phương thức cấp dưỡng theo tháng. Thời gain cấp dưỡng kể từ tháng 8/2024 cho đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được. Xét thấy, sự thỏa thuận thống nhất của anh H, chị C phù hợp với pháp luật, nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh H, chị C không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí: Chị C, anh H phải chịu án phí ly hôn, chị C phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Xét thấy ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83, 116, 117, 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Duy H.
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy H và chị Phạm Thị C.
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Duy L, sinh ngày 09/10/2013 và cháu Nguyễn Ngọc Duy T, sinh ngày 25/9/2015 cho anh Nguyễn Duy H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên, lao động tự túc được.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Anh Nguyễn Duy H và chị Phạm Thị C mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh H đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Biên lai số 0000195 ngày 12/6/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ, trả lại cho anh Nguyễn Duy H 225.000đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Chị C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H mỗi cháu 3.500.000đồng/tháng. Hai cháu 7.000.000đồng/tháng. Phương thức cấp dưỡng theo tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2024 cho đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được. Chị C có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở.
Chị Phạm Thị C phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để đề nghị xét xử theo trình tự phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Điêu Thị Bích Lượt |
Bản án số 66/2024/HNGĐ-ST ngày 15/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ về tranh chấp hôn nhân gia đình
- Số bản án: 66/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Duy H - Phạm Thị C - Tranh chấp hôn nhân gia đình
