TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 66/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 14-8-2023
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
THÀNH PHẦN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM GỒM CÓ:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Lý Thị Mỹ Diệu;
- Bà Nguyễn Thị Tuyết Lan.
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Trọng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Cường – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 119/2023/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1995; nơi cư trú: Số B, hẻm B, đường số D T, khu phố N, phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Anh Huỳnh Tuấn H, sinh năm 1995; nơi cư trú: Tổ E, khu phố C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
Chị L, anh H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 24 tháng 5 năm 2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc L trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh H sống chung với nhau từ năm 2020, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. Hôn nhân tự nguyện, không ai ép buộc. Trong quá trình chung sống thì vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh H không có nghề nghiệp ổn định, không lo làm ăn, cờ bạc và không quan tâm, chăm sóc cho gia đình dẫn đến vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm với nhau và đã ly thân từ tháng 04-2023 cho đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh H.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L trình bày không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ và tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Huỳnh Tuấn H mời tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh H không đến và có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt. Tuy nhiên, tại bản tự khai ngày 11-7-2023 anh Huỳnh Tuấn H có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn như sau:
Về hôn nhân: Anh và chị L sống chung với nhau từ năm 2020, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. Hôn nhân tự nguyện, không ai ép buộc. Trong quá trình chung sống, anh thừa nhận vợ chồng sống chung không hòa thuận nên anh đồng ý ly hôn với chị L.
Về con chung: Anh Huỳnh Tuấn H trình bày không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Huỳnh Tuấn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Huỳnh Tuấn H vắng mặt và có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt nên không có lời trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
- + Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ theo trình tự thủ tục, thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện các thủ tục đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, không xảy ra vi phạm về tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
- + Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Huỳnh Tuấn H.
Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Huỳnh Tuấn H trình bày không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Huỳnh Tuấn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Huỳnh Tuấn H là nguyên đơn, bị đơn trong vụ án, vắng mặt có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị L, anh H.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Huỳnh Tuấn H tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2020, có đăng ký kết hôn ngày 14-02-2020 theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử nhận định đây là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc L, Hội đồng xét xử thấy rằng: Chị L cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn do anh H không có nghề nghiệp ổn định, không chăm lo cho gia đình nên vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống với nhau. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 04 năm 2023 cho đến nay. Quá trình giải quyết vụ án, anh H cũng thừa nhận trong quá trình sống chung, vợ chồng không hòa thuận, thường xảy ra mâu thuẫn là đúng. Như vậy, giữa chị L và anh H đã có phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ tháng 4 năm 2023 cho đến nay, xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh chị không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị L xin ly hôn với anh H và anh H cũng đồng ý ly hôn với chị L. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Huỳnh Tuấn H.
[2.2] Về con chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Huỳnh Tuấn H trình bày không có.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Huỳnh Tuấn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Trước khi Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án, chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Huỳnh Tuấn H tự nguyện thuận tình ly hôn. Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Huỳnh Tuấn H, mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 75.000 đồng. Tuy nhiên, chị Nguyễn Thị Ngọc L tự nguyện chịu thay anh Huỳnh Tuấn H 75.000 đồng, tổng cộng số tiền án phí chị L tự nguyện chịu là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Huỳnh Tuấn H.
- Về nuôi con chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Huỳnh Tuấn H trình bày không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Huỳnh Tuấn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008180 ngày 24 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; chị Nguyễn Thị Ngọc L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
- Quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Huỳnh Tuấn H vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Quyên |
Bản án số 66/2023/HNGĐ-ST ngày 14/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 66/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn L - H
