Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

Q.HẢI CHÂU - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 12/9/2024

V/v "Ly hôn"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Loan

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Hoàng Minh Trinh

- Bà Nguyễn Thị Cúc

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Minh Tâm - Cán bộ TAND quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ly Na - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 131/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2024 và Thông báo về việc thay đổi thời gian mở lại phiên tòa xét xử vụ án dân sự số 131/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Văn Thị Hồng L, sinh năm 1983. Địa chỉ: K T, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1979. Địa chỉ: K T, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.

(Các đương sự có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại phiên tòa hôm nay bà L1 đơn xin xét xử vắng mặt, nhưng tại đơn khởi kiện nộp Tòa án ngày 31/5/2024 và tại bản tự khai ngày 23/7/2024 bà Văn Thị Hồng L trình bày:

  • - Về hôn nhân: Bà Văn Thị Hồng L2 hôn với ông Nguyễn Ngọc H vào năm 2005, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H12, quận H, thành phố Đ cơ sở tự nguyện.
  • Trong quá trình chung sống đến năm 2009 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp, ông H1 quan hệ với người khác, không có trách nhiệm với gia đình nên thường xuyên cãi nhau. Mặc dù đã cố gắng hòa giải nhưng vẫn không có kết quả. Hiện nay vợ chồng sống ly thân. Nay, bà L3 định không còn tình cảm với ông H vì mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài nên đề nghị Tòa án cho bà được ly hôn với ông H2
  • - Về con chung: Bà Văn Thị Hồng L xác định bà và ông H có 02 con chung tên là Nguyễn Văn D, sinh ngày 04/12/2006 và Nguyễn Ngọc Hương G, sinh ngày 17/01/2016.
  • Khi ly hôn, bà L có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc H3 Gsinh ngày 17/01/2016. Ông H4 con chung Nguyễn Văn D, sinh ngày 04/12/2006. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa hôm nay ông H1 đơn xin xét xử vắng mặt, nhưng bản tự khai ngày 29/8/2024 ông Nguyễn Ngọc H trình bày:

Ông H thống nhất với trình bày của bà L về thời gian và điều kiện kết hôn. Trong quá trình chung sống đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp, ông H5 ăn thất bại, vợ chồng không hòa hợp, luôn cãi nhau, xúc phạm nhau. Hiện nay vợ chồng sống ly thân. Nay, bà L1 đơn xin ly hôn ông Hông H6 định không còn tình cảm với bà L4 mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài nên đề nghị Tòa án cho ông bà được thuận tình ly hôn.

  • - Về con chung: Ông H xác định ông và bà L có 02 con chung tên là Nguyễn Văn D, sinh ngày 04/12/2006 và Nguyễn Ngọc H3 Gsinh ngày 17/01/2016.
  • Khi ly hôn, ông H1 nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Văn D, sinh ngày 04/12/2006, bà L5 tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc H3 Gsinh ngày 17/01/2016. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến: Thống nhất về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử cũng như việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đã thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đề nghị HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81,82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên xử:

  • - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Văn Thị Hồng L6 với ông Nguyễn Ngọc H
  • - Về con chung : Ông H và bà L có 02 con chung tên là Nguyễn Văn D, sinh ngày 04/12/2006 và Nguyễn Ngọc H3 Gsinh ngày 17/01/2016.
  • Giao cho ông H7 tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Văn D, sinh ngày 04/12/2006, giao cho bà L5 tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc H3 Gsinh ngày 17/01/2016. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Do nguyên đơn và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa nên căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về nội dung tranh chấp:

2.1 Về hôn nhân : Bà Văn Thị Hồng L2 hôn với ông Nguyễn Ngọc H vào năm 2005, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H12, quận H, thành phố Đ cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên tòa hôm nay bà L7 ông H1 đơn xin xét xử vắng mặt nhưng quá trình giải quyết vụ án bà L xin ly hôn với ông H vì cho rằng mâu thuẫn vợ chồng kéo dài, không thể hàn gắn để sống chung, tình cảm của bà L dành cho ông H không còn, còn ông H cũng đồng ý ly hôn vì cho rằng tình cảm vợ chồng không còn.

Xét yêu cầu của bà L và ý kiến của ông H thì thấy: Quá trình chung sống bà L7 ông H8 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tôn trọng nhau nên thường xuyên cải nhau, phù hợp với biên bản xác minh tại địa phương nơi ông H9 bà L8 sống.

Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà L7 ông Htrầm t, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà L là phù hợp với Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

2.2 Về con chung: Bà L7 ông H xác định 02 con chung tên là Nguyễn Văn D, sinh ngày 04/12/2006 và Nguyễn Ngọc H3 Gsinh ngày 17/01/2016.

Xét yêu cầu xin được nuôi con của bà L7 ông H thì thấy: Bà L1 nguyện vọng được nuôi con Nguyễn Ngọc H3 Gsinh ngày 17/01/2016, còn ông H1 nguyện vọng nuôi con chung Nguyễn Văn D, sinh ngày 04/12/2006, phù hợp với nguyện vọng con chung nên cần được chấp nhận là phù hợp với các Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình. Các bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cho nhau nên HĐXX không đề cập đến.

Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Bà L7 ông H cùng xác định không có tài sản chung, không nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đề cập đến.

[3] Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà L phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Văn Thị Hồng L9 việc “Ly hôn” đối với ông Nguyễn Ngọc H.

Xử:

  1. Về hôn nhân: Cho bà Văn Thị Hồng L10 hôn với ông Nguyễn Ngọc H10
  2. Về con chung: Bà Văn Thị Hồng L11 ông Nguyễn Ngọc H11 02 con chung tên là Nguyễn Văn D, sinh ngày 04/12/2006 và Nguyễn Ngọc H3 Gsinh ngày 17/01/2016.

Giao con chung Nguyễn Ngọc H3 Gsinh ngày 17/01/2016 cho bà L5 tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Nguyễn Văn D, sinh ngày 04/12/2006 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

  1. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Văn Thị Hồng L11 ông Nguyễn Ngọc H xác định không có tài sản chung, không nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đề cập đến.
  2. Án phí HNGĐ-ST 300.000 đồng bà Văn Thị Hồng L phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà L đã nộp theo biên lai thu số 0000395 ngày 12 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Ông K đã nộp đủ án phí.

Án xử công khai sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được (hoặc niêm yết) bản án.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q Hải Châu;
  • - Cơ quan THADS Q. Hải Châu;
  • - UBND phường Hòa Thuận Đông
  • (ĐKKH số 132, ngày 12/9/2005);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Phạm Thị Hồng Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 66/2024/HNGĐ-ST ngày 12/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về ly hôn

  • Số bản án: 66/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà L xin ly hôn ông H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger