|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 66/2025/KDTM-ST
Ngày 24/10/2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Hồng
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Văn Công Minh.
- Ông Nguyễn Quốc Xuân.
Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Thủy cán bộ Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Hân – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 10 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 31/2025/TLST-KDTM ngày 23 tháng 05 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2025/QĐXX-ST ngày 15/9/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 87/2025/QĐST-KDTM ngày 07/10/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (B). Địa chỉ trụ sở: T, số A T, phường L, Quận H, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L, Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Cao Nhật N; Ông Hà Anh T; Bà Đặng Thị Hoàng Y; Bà Man Vũ Mai P; ông Nguyễn Việt H. Địa chỉ: Số C đường N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. (theo Quyết định số 3828/QĐ-BIDV ngày 01/07/2024 của B và theo Quyết định số 1902/QĐ-BIDV.Q7SG ngày 22/10/2025; Quyết định số 433A/QĐ-BIDV.NBE ngày 12/05/2025 của B- chi nhánh N1). (Có mặt)
2. Bị đơn: Công ty TNHH S; Địa chỉ đăng ký: E602 The Manor Officetel, số I N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ cũ: Phường B, Quận B, Tp .). Địa chỉ văn phòng đại diện: KDC L, đường L, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ cũ: Phường P, TP ., TP .).
Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Thanh T1 – Chức vụ: Giám đốc. (vắng mặt)
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- - Bà Phạm Thị Thanh T1, sinh năm 1979; CCCD số: [...], nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát ĐKQL Cư trú và DLQG về dân cư, ngày 29/06/2017 (vắng mặt)
- Địa chỉ nơi cư trú: 7/122/1 L, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ cũ: phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh).
- - Bà Võ Thị Phương L1 - sinh năm 1983; CMND số: [...], nơi cấp: C, cấp ngày 24/08/2010; (vắng mặt)
- Địa chỉ nơi cư trú: E T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ cũ: Phường A, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Địa chỉ liên hệ: KDC L, đường L, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Ông Nguyễn Chánh T2 - sinh năm 1982; CMND số: [...], nơi cấp: Công an C, cấp ngày 08/01/2008. (vắng mặt)
- Địa chỉ nơi cư trú: E T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ cũ: Phường A, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh).
- - Bà Nguyễn Thị V - sinh năm 1987; CMND số: [...], do C1 cấp ngày 15/01/2010. (vắng mặt)
- Địa chỉ nơi cư trú: 7.09 Chung cư K, F H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ cũ: phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh).
- - Bà Nguyễn Thị Mỹ P1 - sinh năm 1983; CMND số : [...], do C cấp ngày 15/10/2010 (vắng mặt)
- Địa chỉ nơi cư trú: 141 đường N, M, tổ A, khu phố C, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ cũ: phường P, TP ., Thành phố Hồ Chí Minh).
- - Ông Lý Kim T3 - sinh năm 1972; CMND số: [...], do Công an C cấp ngày 21/04/2014 (vắng mặt)
- Địa chỉ nơi cư trú: 8 Q, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ cũ: Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh).
- - Công ty TNHH H1; MST: 1600640726, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh A cấp ngày 18/10/2023. (vắng mặt)
- Địa chỉ: Số B T, phường L, tỉnh An Giang (địa chỉ cũ: Phường M, Thành phố L, tỉnh An Giang).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phó Quốc D, Chức vụ: Giám đốc
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12/05/2025 và các biên bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ
(B) ủy quyền cho ông Cao Nhật N; ông Hà Anh T; bà Đặng Thị Hoàng Y; bà Man Vũ Mai P; ông Nguyễn Việt H trình bày:
1. Thông tin các khoản vay :
Công ty TNHH S là khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Đ – Chi nhánh N1 (sau đây gọi tắt là B - Chi Nhánh N1 nay là B - Chi nhánh Q) đã cấp tín dụng cho Công ty TNHH S thông qua Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 200/2023/6301628/HĐTD ký ngày 15/08/2023 giữa B – Chi nhánh N1 và Công ty TNHH S với các nội dung chính như sau: Hạn mức cấp tín dụng: 140.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ : Một trăm bốn mươi tỷ đồng). Mục đích: Cho vay bổ sung vốn lưu động, cấp bảo lãnh, mở L2, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất,... Thời gian vay: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng nhưng không quá ngày 15/08/2024. Lãi suất trong hạn: được xác định trong từng Hợp đồng tín dụng cụ thể theo chế độ lãi suất của Ngân hàng trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn: +Lãi suất quá hạn áp dụng đối với nợ gốc quá hạn là : 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. + Lãi chậm trả áp dụng đối với nợ lãi chậm trả là: 09%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty TNHH S số tiền 159.035.493.562 đồng theo 18 Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
- Công ty TNHH S vay số tiền 26.814.131.881 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 30.200/6301628/HĐTD ngày 22/11/2023.
- Công ty TNHH S vay số tiền 20.725.216.506 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 31.200/6301628/HĐTD ngày 23/11/2023.
- Công ty TNHH S vay số tiền 24.384.028.405 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 32.200/6301628/HĐTD ngày 23/11/2023.
- Công ty TNHH S vay số tiền 30.386.509.318 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 33.200/6301628/HĐTD ngày 23/11/2023.
- Công ty TNHH S vay số tiền 4.045.217.660 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 34.200/6301628/HĐTD ngày 30/11/2023.
- Công ty TNHH S vay số tiền 961.812.229 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 35.200/6301628/HĐTD ngày 01/12/2023.
- Công ty TNHH S vay số tiền 2.499.690.537 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 36.200/6301628/HĐTD ngày 06/12/2023.
- Công ty TNHH S vay số tiền 2.357.181.035 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 37.200/6301628/HĐTD ngày 07/12/2023.
- Công ty TNHH S vay số tiền 2.358.450.389 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 38.200/6301628/HĐTD ngày 08/12/2023.
- Công ty TNHH S vay số tiền 5.398.538.563 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 39.200/6301628/HĐTD ngày 18/12/2023.
- Công ty TNHH S vay số tiền 6.951.636.625 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 40.200/6301628/HĐTD ngày 19/12/2023.
- Công ty TNHH S vay số tiền 7.128.125.615 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 41.200/6301628/HĐTD ngày 25/12/2023.
- Công ty TNHH S vay số tiền 4.495.987.419 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 42.200/6301628/HĐTD ngày 26/12/2023.
- Công ty TNHH S vay số tiền 4.002.015.039 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 43.200/6301628/HĐTD ngày 24/01/2024.
- Công ty TNHH S vay số tiền 3.931.980.107 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 44.200/6301628/HĐTD ngày 30/01/2024.
- Công ty TNHH S vay số tiền 3.500.000.000 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 45.200/6301628/HĐTD ngày 14/03/2024.
- Công ty TNHH S vay số tiền 1.696.630.045 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 46.200/6301628/HĐTD ngày 19/03/2024.
- Công ty TNHH S vay số tiền 7.398.342.189 VND theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 47.200/6301628/HĐTD ngày 20/03/2024.
2. Tài sản bảo đảm cho khoản vay: Toàn bộ nghĩa vụ của Công ty TNHH S phát sinh theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 200/2023/6301628/HĐTD ký ngày 15/08/2023 ngày 04/11/2022 và các Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể được bảo đảm bằng các tài sản như sau:
2.1 Ông Lý Kim T3 đã thế chấp các tài sản là 02 Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Phường B, Quận B, Tp. theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO612369, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS24648, ngày 18/09/2019 do sở T4 cấp ngày 18/09/2019 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO612434; số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS24646 do sở T4 cấp ngày 18/09/2019; theo Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản để bảo đảm nghĩa vụ cho người khác số 247/2020/6301628/HĐTC ngày 17/08/2020 và Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản để bảo đảm nghĩa vụ cho người khác số 261/2020/6301628/HĐTC ngày 11/09/2020;
2.2 Bà Nguyễn Thị V đã thế chấp các tài sản là 03 Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 321704, số vào sổ cấp GCN: CH12169, do UBND huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 07/01/2020; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 266920, số vào sổ cấp GCN: CS 12167, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 06/01/2020 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 418023, số vào sổ cấp GCN: CH 12511, do UBND huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 10/06/2020; theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 111/2021/6301628/HĐBĐ ngày 09/11/2021;
2.3 Bà Võ Thị Phương L1, Ông Nguyễn Chánh T2 đã thế chấp Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: xã N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DC 406434, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS 08731, do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 16/11/2021; theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 130/2021/6301628/HĐBĐ ngày 20/12/2021;
2.4 Bà Võ Thị Phương L1 thế chấp Quyền sử dụng đất công trình trên đất tại địa chỉ: Phường B, thành phố T, TP. theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA940750, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS05837, do sở T4 cấp ngày 29/04/2021; theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 54/2022/6301628/HĐBĐ ngày 20/04/2022;
2.5 Bà Nguyễn Thị Mỹ P1 đã thế chấp Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DB 864456, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS 17949 do sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 29/12/2021; theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 03/2022/6301628/HĐBĐ ngày 07/01/2022;
2.6 Bà Phạm Thị Thanh T1 đã thế chấp Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: xã N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 406485, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS 08796, do sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 09/12/2021; theo hợp đồng thế chấp Hợp đồng thế chấp bất động sản số 18/2022/6301628/HĐBĐ ngày 25/01/2022;
2.7 Bà Phạm Thị Thanh T1 tài sản là Quyền sử dụng đất tại đại chỉ: Xã S, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất số CN189612; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS 05387 do sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 30/7/2018; theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 41/2022/6301628/HĐBĐ ngày 24/03/2022;
2.8 Công ty TNHH H1 đã thế chấp các Quyền sử dụng đất tại Phường M, Thành phố L, tỉnh An Giang theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 243/2023/6301628/HĐBĐ ngày 26/11/2023 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số:
- + số BE 451935 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT 07640 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013.
- + số BE 451936 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT 07641 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013.
- + số BE 451937 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT07642 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013.
- + sổ cấp giấy chứng nhận CT 07644 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013.
- + số BE 451938 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT07643 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013.
- + số BE 451941 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT 07646 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013.
- + sổ cấp giấy chứng nhận CT 07645 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013;
2.9 Công ty TNHH S thế chấp xe ô tô con 07 chỗ hiệu KIA Sorento biển kiểm soát 51G-061.47; theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 19/2021/6301628/HĐBĐ ký ngày 29/03/2021.
Trong quá trình thực hiện các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi vay, Công ty TNHH S đã không thực hiện đúng các thỏa thuận, cam kết như đã nêu trong hợp đồng tín dụng phí mà bị đơn đã trả được số tiền gốc 20.525.000.000 VND (gốc giải ngân 159.035.493.562 đồng – gốc chưa trả 138.510.493.562 đồng) và tiền lãi đã trả 2.366.859.462 đồng. Như vậy nợ của bên vay tạm tính đến hết ngày 24/10/2025, dư nợ gốc, lãi và phí phạt chậm thanh toán phát sinh thực tế tổng cộng 161.492.439.790 đồng cụ thể như sau: Dư nợ gốc là: 138.510.493.562 đồng; lãi trong hạn: 15.922.743.001 đồng; lãi quá hạn là: 5.756.572.849 đồng; Lãi chậm trả 1.302.630.378 đồng (09%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả).
Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ (B) yêu cầu Tòa án buộc Công ty TNHH S như sau:
1. Buộc Công ty TNHH S thanh toán ngay một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật cho Ngân hàng TMCP Đ (B) các khoản vay toàn bộ số tiền còn nợ tạm tính đến hết ngày 24/10/2025 là 161.492.439.790 đồng, trong đó bao gồm: dư nợ gốc là 138.510.493.562 đồng, nợ lãi trong hạn là 15.922.743.001 đồng, nợ lãi quá hạn là 5.756.572.849 đồng; Lãi chậm trả 1.302.630.378 đồng (09%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả) theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 200/2023/6301628/HĐTD ký ngày 15/08/2023 và 18 Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng.
Đồng thời Ngân hàng TMCP Đ (B) yêu cầu tính lãi tiếp tục từ ngày 25/10/2025 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 200/2023/6301628/HĐTD ký ngày 15/08/2023 và 18 Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng.
2. Trường hợp Công ty TNHH S không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nêu trên thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ đó là Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản để bảo đảm nghĩa vụ cho người khác số 247/2020/6301628/HĐTC ngày 17/08/2020; Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản để bảo đảm nghĩa vụ cho người khác số 261/2020/6301628/HĐTC ngày 11/09/2020; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 111/2021/6301628/HĐBĐ ngày 09/11/2021; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 130/2021/6301628/HĐBĐ ngày 20/12/2021; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 54/2022/6301628/HĐBĐ ngày 20/04/2022; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 03/2022/6301628/HĐBĐ ngày 07/01/2022; Hợp đồng thế chấp Hợp đồng thế chấp bất động sản số 18/2022/6301628/HĐBĐ ngày 25/01/2022; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 41/2022/6301628/HĐBĐ ngày 24/03/2022; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 243/2023/6301628/HĐBĐ ngày 26/11/2023; Hợp đồng thế chấp tài sản số 19/2021/6301628/HĐBĐ ký ngày 29/03/2021.
Nếu số tiền phát mại tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ của Ngân hàng thì Công ty TNHH S vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đ (B) cho đến khi trả nợ xong đối với Hợp đồng tín dụng đã ký nói trên.
- Bị đơn Công ty TNHH S không có phần trình bày do bị đơn không đến Tòa án tiến hành các thủ tục tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và nghe xét xử vụ án. Mặc dù đã tiến hành thủ tục tống đạt và niêm yết công khai các văn bản tố tụng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bà Phạm Thị Thanh T1; Bà Võ Thị Phương L1; Ông Nguyễn Chánh T2; Bà Nguyễn Thị V; Bà Nguyễn Thị Mỹ P1; Ông Lý Kim T3; Công ty TNHH H1 không có phần trình bày do người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đến Tòa án tiến hành các thủ tục tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và nghe xét xử vụ án. Mặc dù đã tiến hành thủ tục tống đạt và niêm yết công khai các văn bản tố tụng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã đảm bảo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án. Các đương sự đã thực hiện đúng quy định tại Điều 70, Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nguyên đơn buộc bị đơn Công ty TNHH S thanh toán ngay một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật cho Ngân hàng TMCP Đ (B) các khoản vay toàn bộ số tiền còn nợ tạm tính đến hết ngày 24/10/2025 là 161.492.439.790 đồng, trong đó bao gồm: dư nợ gốc là 138.510.493.562 đồng, nợ lãi trong hạn là 15.922.743.001 đồng, nợ lãi quá hạn là 5.756.572.849 đồng; Lãi chậm trả 1.302.630.378 đồng (09%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả) theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 200/2023/6301628/HĐTD ký ngày 15/08/2023 và 18 Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng, đồng thời tiếp tục tính lãi từ ngày 25/10/2025 theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký. Trường hợp bị đơn không thực hiện đúng thời hạn trả nợ và số tiền trả nợ cho Ngân hàng nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP Đ (B) khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH S thanh toán khoản tiền tạm tính đến ngày 24/10/2025 số tiền là 161.492.439.790 đồng, trong đó bao gồm: dư nợ gốc là 138.510.493.562 đồng, nợ lãi trong hạn là 15.922.743.001 đồng, nợ lãi quá hạn là 5.756.572.849 đồng; Lãi chậm trả 1.302.630.378 đồng (09%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả) theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 200/2023/6301628/HĐTD ký ngày 15/08/2023 và 18 Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng. Hợp đồng tín dụng có mục đích bổ sung vốn lưu động, cấp bảo lãnh, mở L2, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất... như vậy hợp đồng tín dụng đã ký là tranh chấp về kinh doanh thương mại. Mặc khác, Công ty TNHH S tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng ở tại xã N, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh theo khoản theo khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025 và Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
Trong quá trình chuẩn bị xét xử Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiều lần tống đạt và niêm yết công khai các văn bản tố tụng cho bị đơn Công ty TNHH S và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bà Phạm Thị Thanh T1; Bà Võ Thị Phương L1; Ông Nguyễn Chánh T2; Bà Nguyễn Thị V; Bà Nguyễn Thị Mỹ P1; Ông Lý Kim T3; Công ty TNHH H1 nhưng bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn không đến Tòa căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Công ty TNHH S, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bà Phạm Thị Thanh T1; Bà Võ Thị Phương L1; Ông Nguyễn Chánh T2; Bà Nguyễn Thị V; Bà Nguyễn Thị Mỹ P1; Ông Lý Kim T3; Công ty TNHH H1.
[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu Công ty TNHH S thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ (B) các khoản vay toàn bộ số tiền còn nợ tạm tính đến hết ngày 24/10/2025 là 161.492.439.790 đồng trong đó bao gồm: dư nợ gốc là 138.510.493.562 đồng, nợ lãi trong hạn là 15.922.743.001 đồng, nợ lãi quá hạn là 5.756.572.849 đồng; Lãi chậm trả 1.302.630.378 đồng (09%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả), theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 200/2023/6301628/HĐTD ký ngày 15/08/2023 và 18 Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng gọi tắt cụ thể cho Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 30.200/6301628/HĐTD ngày 22/11/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 31.200/6301628/HĐTD ngày 23/11/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 32.200/6301628/HĐTD ngày 23/11/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 33.200/6301628/HĐTD ngày 23/11/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 34.200/6301628/HĐTD ngày 30/11/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 35.200/6301628/HĐTD ngày 01/12/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 36.200/6301628/HĐTD ngày 06/12/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 37.200/6301628/HĐTD ngày 07/12/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 38.200/6301628/HĐTD ngày 08/12/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 39.200/6301628/HĐTD ngày 18/12/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 40.200/6301628/HĐTD ngày 19/12/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 41.200/6301628/HĐTD ngày 25/12/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 42.200/6301628/HĐTD ngày 26/12/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 43.200/6301628/HĐTD ngày 24/01/2024; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 44.200/6301628/HĐTD ngày 30/01/2024; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 45.200/6301628/HĐTD ngày 14/03/2024; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 46.200/6301628/HĐTD ngày 19/03/2024; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 47.200/6301628/HĐTD ngày 20/03/2024.
Thời hạn thanh toán toàn bộ các nghĩa vụ nêu trên được thực hiện một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
[2.1] Xét theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 200/2023/6301628/HĐTD ký ngày 15/08/2023 và 18 Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng có lãi suất thỏa thuận cho vay trong hạn được điều chỉnh theo từng thời kỳ của Ngân hàng P2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (nay Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024) và và Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N2 Quy định hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
[2.2] Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ và lời khai của nguyên đơn và bảng tính lãi theo khách hàng lập ngày 24/10/2025 có cơ sở xác định bị đơn Công ty TNHH S vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong quá trình thực hiện hợp đồng Công ty TNHH S đã trả được số tiền tính đến ngày 24/10/2025 bị đơn đã trả được số tiền gốc 20.525.000.000 đồng và tiền lãi đã trả 2.366.859.462 đồng còn số tiền gốc chưa trả cùng với lãi chưa trả là vi phạm nghĩa vụ bên vay của hợp đồng tín dụng theo quy định Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (nay Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024) “Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong hợp đồng cấp tín dụng...”. Do đó căn cứ bảng kê tính lãi chi tiết của Ngân hàng TMCP Đ (B) yêu cầu Công ty TNHH S, tạm tính đến hết ngày 24/10/2025 tổng cộng số tiền là 161.492.439.790 đồng trong đó bao gồm: dư nợ gốc là 138.510.493.562 đồng, nợ lãi trong hạn là 15.922.743.001 đồng, nợ lãi quá hạn là 5.756.572.849 đồng; Lãi chậm trả 1.302.630.378 đồng (09%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả), phát sinh do chậm thanh toán trên số nợ gốc thực nợ với mức lãi điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay là phù hợp với qui định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (nay Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024). Đồng thời tiếp tục tính lãi từ ngày 25/10/2025 với mức lãi suất các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay tại hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ khế ước nhận nợ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này.
[2.3] Để bảo đảm cho việc hoàn trả đầy đủ vốn vay và lãi phát sinh trong Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 200/2023/6301628/HĐTD ký ngày 15/08/2023 và 18 Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng của Công ty TNHH S các bên đương sự đã áp dụng biện pháp thế chấp tài sản bảo đảm ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đ (B) Chi nhánh N1 (nay là B - Chi nhánh Q S) với Bà Phạm Thị Thanh T1; Bà Võ Thị Phương L1; Ông Nguyễn Chánh T2; Bà Nguyễn Thị V; Bà Nguyễn Thị Mỹ P1; Ông Lý Kim T3; Công ty TNHH H1; Công ty TNHH S theo Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản để bảo đảm nghĩa vụ cho người khác số 247/2020/6301628/HĐTC ngày 17/08/2020; Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản để bảo đảm nghĩa vụ cho người khác số 261/2020/6301628/HĐTC ngày 11/09/2020; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 111/2021/6301628/HĐBĐ ngày 09/11/2021; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 130/2021/6301628/HĐBĐ ngày 20/12/2021; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 54/2022/6301628/HĐBĐ ngày 20/04/2022; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 03/2022/6301628/HĐBĐ ngày 07/01/2022; Hợp đồng thế chấp Hợp đồng thế chấp bất động sản số 18/2022/6301628/HĐBĐ ngày 25/01/2022; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 41/2022/6301628/HĐBĐ ngày 24/03/2022; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 243/2023/6301628/HĐBĐ ngày 26/11/2023; Hợp đồng thế chấp tài sản số 19/2021/6301628/HĐBĐ ký ngày 29/03/2021 được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật cụ thể gồm các tài sản như sau:
- Quyền sử dụng 183,1m² đất trong đó có 147,7m² đất ở tại đô thị, 35,4m² đất nông nghiệp tại thửa đất số 408, tờ bản đồ số 187; địa chỉ: Phường B, Quận B, Tp . theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO612369, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS24648, ngày 18/09/2019 do sở T4 cấp ngày 18/09/2019, cập nhật nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý thỏa thuận phân chia tài sản chung cho ông Lý Kim T3 ngày 13/08/2020 và cập nhật thay đổi ngày 24/08/2020.
- Quyền sử dụng 415,6m² đất trong đó có 337,3m² đất ở tại đô thị, 78,3m² đất nông nghiệp tại thửa đất số 487, tờ bản đồ số 187, địa chỉ: Phường B, Quận B, Tp . theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO612434; số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS24646 do sở T4 cấp ngày 18/09/2019, cập nhật nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý thỏa thuận phân chia tài sản chung cho ông Lý Kim T3 ngày 08/09/2020.
- Quyền sử dụng 100,0m² đất ở tại nông thôn tại thửa đất số 344, tờ bản đồ số 29; địa chỉ: xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 321704, số vào sổ cấp GCN: CH12169, do UBND huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 07/01/2020, cập nhật nội dung chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị V ngày 06/08/2020.
- Quyền sử dụng 100,0m² đất ở tại nông thôn tại thửa đất số 345, tờ bản đồ số 29; địa chỉ: xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 266920, số vào sổ cấp GCN: CS 12167, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 06/01/2020, cập nhật nội dung chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị V ngày 02/07/2020.
- Quyền sử dụng đất 100,0m² đất ở tại nông thôn tại thửa đất số 346, tờ bản đồ số 29; địa chỉ: xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 418023, số vào sổ cấp GCN: CH 12511, do UBND huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 10/06/2020, cập nhật nội dung chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị V ngày 01/07/2020.
- Quyền sử dụng 331,5m² đất trong đó có 100m² đất ở, 231,5m² đất trồng lúa nước tại thửa đất số 114, tờ bản đồ số 78; đại chỉ: xã N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DC 406434, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS 08731, do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 16/11/2021, cập nhật nội dung chuyển nhượng cho ông Nguyễn Chánh T2, bà Võ Thị Phương L1 ngày 07/12/2021.
- Quyền sử dụng 54,3m² đất trong đó có 54,1m² đất ở, 0,2 m² đất trồng cây lâu năm, và quyền sở hữu 123,3 m² diện tích sàn xây dựng công trình trên đất tại thửa đất số 738, tờ bản đồ số 30; địa chỉ: Phường B, thành phố T, TP. theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA940750, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS05837, do sở T4 cấp ngày 29/04/2021, cập nhật nội dung chuyển nhượng cho bà Võ Thị Phương L1 ngày 10/03/2022.
- Quyền sử dụng 754m² đất trong đó có 200m² đất ở tại đô thị, 554m² đất trồng cây hàng năm khác tại thửa đất số 56, tờ bản đồ số 70; địa chỉ: Khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DB 864456, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS 17949 do sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp cho bà Nguyễn Thị Mỹ P1 ngày 29/12/2021.
- Quyền sử dụng 3.558,8 m² đất trong đó có 300m² đất ở, 3.258,8m² đất trồng cây hàng năm khác tại thửa đất số 431, tờ bản đồ số 36; địa chỉ: xã N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 406485, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS 08796, do sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 09/12/2021, cập nhật nội dung chuyển nhượng cho bà Phạm Thị Thanh T1 ngày 25/01/2022.
- Quyền sử dụng 966m² đất trong đó có 300m² đất ở, 666m² đất trồng cây hàng năm khác tại thửa đất số 737, tờ bản đồ số 43; địa chỉ: Xã S, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất số CN189612; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS 05387 do sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 30/7/2018, cập nhật chuyển nhượng cho bà Phạm Thị Thanh T1 10/03/2022.
- Quyền sử dụng 933,0 m² trong đó có 343,1m² đất ở và 589,9m² đất cơ sở sản xuất, kinh doanh, tại thửa đất số 85, tờ bản đồ số 30; địa chỉ: Phường M, Thành phố L, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 451935 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT 07640 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013 cho Công ty TNHH H1.
- Quyền sử dụng 276,4m² trong đó có 200,0m² đất ở và 76,4m² đất cơ sở sản xuất kinh doanh, tại thửa đất số 89, tờ bản đồ số 30; địa chỉ: Phường M, Thành phố L, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 451936 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT 07641 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013 cho Công ty TNHH H1.
- Quyền sử dụng 244,7m² đất cơ sở sản xuất, kinh doanh tại thửa đất số 99, tờ bản đồ số 30; địa chỉ: Phường M, Thành phố L, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 451937 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT07642 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013 cho Công ty TNHH H1.
- Quyền sử dụng 127,4m² đất ở tại thửa đất số 101, tờ bản đồ số 30; địa chỉ: Phường M, Thành phố L, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 451942 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT 07644 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013 cho Công ty TNHH H1.
- Quyền sử dụng 56,5m² đất cơ sở sản xuất, kinh doanh tại thửa đất số 102, tờ bản đồ số 30; địa chỉ: Phường M, Thành phố L, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 451938 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT07643 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013 cho Công ty TNHH H1.
- Quyền sử dụng 285,8 m² trong đó có 43,0m² đất ở, 242,8m² đất cơ sở sản xuất, kinh doanh tại thửa đất số 137, tờ bản đồ số 30; địa chỉ: Phường M, Thành phố L, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 451941 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT 07646 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013 cho Công ty TNHH H1.
- Quyền sử dụng đất 21,5m² đất ở tại thửa đất số 401, tờ bản đồ số 31; địa chỉ: Phường M, Thành phố L, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 451940 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT 07645 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013 cho Công ty TNHH H1.
- 18) Xe ô tô con 07 chỗ hiệu KIA Sorento biển kiểm soát 51G-061.47 (số khung RNYXH52A6JC129452, số máy D4HBJH004314), theo Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô số 50017658 do Phòng C2 - Công an Thành phố H cấp ngày 19/03/2021 cho Công ty TNHH S.
Xử lý kể cả những tài sản gắn liền trên đất phát sinh ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp nêu trên.
Trong trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm, bảo lãnh nêu trên không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ (B) thì Công ty TNHH S phải tiếp tục thanh toán số tiền còn lại cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đ (B).
Trường hợp nếu sau khi phát mãi mà giá trị phát mãi lớn hơn nghĩa vụ thanh toán nợ của Công ty TNHH S đối với Ngân hàng TMCP Đ (B) thì Ngân hàng TMCP Đ (B) phải hoàn trả phần giá trị còn lại cho Bà Phạm Thị Thanh T1; Bà Võ Thị Phương L1; Ông Nguyễn Chánh T2; Bà Nguyễn Thị V; Bà Nguyễn Thị Mỹ P1; Ông Lý Kim T3; Công ty TNHH H1; Công ty TNHH S (người bảo lãnh).
Ngược lại Công ty TNHH S trả đủ tiền Ngân hàng TMCP Đ (B) có trách nhiệm làm thủ tục xóa thế chấp (xóa đăng ký biện pháp bảo đảm) theo quy định pháp luật và giao trả bản chính Giấy chứng nhận nêu trên cho Bà Phạm Thị Thanh T1; Bà Võ Thị Phương L1; Ông Nguyễn Chánh T2; Bà Nguyễn Thị V; Bà Nguyễn Thị Mỹ P1; Ông Lý Kim T3; Công ty TNHH H1; Công ty TNHH S.
Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn Công ty TNHH S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 269.492.440 đồng (Hai trăm sáu mươi chín triệu bốn trăm chín mươi hai ngàn bốn trăm bốn mươi đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ngân hàng TMCP Đ (B) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ (B) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 133.517.747 đồng theo biên lai thu tiền số 0058517 ngày 23/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh.
Về chi phí thẩm định tại chỗ: Công ty TNHH S phải chịu số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật cho Ngân hàng TMCP Đ (B). Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp chủ động thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (trường hợp thi hành theo đơn yêu cầu về chi phí thẩm định tại chỗ) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
4. Quyền kháng cáo
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng các đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30; Điểm b khoản 1 Điều 35; Điểm g khoản 1 Điều 40; Điều 68; Điều 70; Điều 71; Điều 72; Điều 147; Điều 184; Điều 188; Điều 192; Điều 217; Điều 225; Điều 227; Điều 264; Điều 266; Điều 267; Điều 269; Điều 271; Điều 273; Điều 278; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 117, Khoản 1 Điều 317 và Điều 319, Điều 299, Điều 301, Điều 321, Điều 322, Điều 323, Điều 335, Điều 342 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 167, Điều 179 và Điều 188 Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Điều 49, Điều 52 và Điều 55 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 15/5/2021 hướng dẫn Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
Căn cứ Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N2 Quy định hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;
Căn cứ Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 mức thu miễn giảm thu nộp quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 31/12/2016.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn Công ty TNHH S có nghĩa vụ thanh toán ngay một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật cho Ngân hàng TMCP Đ (B) tạm tính đến ngày 24/10/2025 số tiền là 161.492.439.790 đồng (Một trăm sáu mươi mốt tỷ bốn trăm chín mươi hai triệu bốn trăm ba mươi chín ngàn bảy trăm bảy mươi đồng), trong đó bao gồm: dư nợ gốc là 138.510.493.562 đồng, nợ lãi trong hạn là 15.922.743.001 đồng, nợ lãi quá hạn là 5.756.572.849 đồng; Lãi chậm trả 1.302.630.378 đồng (09%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả) theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 200/2023/6301628/HĐTD ký ngày 15/08/2023 và 18 Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng (Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 30.200/6301628/HĐTD ngày 22/11/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 31.200/6301628/HĐTD ngày 23/11/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 32.200/6301628/HĐTD ngày 23/11/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 33.200/6301628/HĐTD ngày 23/11/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 34.200/6301628/HĐTD ngày 30/11/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 35.200/6301628/HĐTD ngày 01/12/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 36.200/6301628/HĐTD ngày 06/12/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 37.200/6301628/HĐTD ngày 07/12/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 38.200/6301628/HĐTD ngày 08/12/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 39.200/6301628/HĐTD ngày 18/12/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 40.200/6301628/HĐTD ngày 19/12/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 41.200/6301628/HĐTD ngày 25/12/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 42.200/6301628/HĐTD ngày 26/12/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 43.200/6301628/HĐTD ngày 24/01/2024; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 44.200/6301628/HĐTD ngày 30/01/2024; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 45.200/6301628/HĐTD ngày 14/03/2024; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 46.200/6301628/HĐTD ngày 19/03/2024; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể số 47.200/6301628/HĐTD ngày 20/03/2024).
Lãi sẽ được tiếp tục tính kể từ ngày 25/10/2025 trên số dự nợ thực nợ cho đến khi thực trả hết nợ với mức lãi suất trong hợp đồng tín dụng, các giấy đề nghị giải ngân kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay theo quyết định của tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân Hàng cho vay.
2. Trong trường hợp đến hạn trả tiền mà bị đơn Công ty TNHH S không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ (B) có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật xử lý tài sản thế chấp kể cả việc kê biên, phát mại để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Đ (B) thì lúc này buộc Bà Phạm Thị Thanh T1; Bà Võ Thị Phương L1; Ông Nguyễn Chánh T2; Bà Nguyễn Thị V; Bà Nguyễn Thị Mỹ P1; Ông Lý Kim T3; Công ty TNHH H1; Công ty TNHH S giao tài sản theo Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản để bảo đảm nghĩa vụ cho người khác số 247/2020/6301628/HĐTC ngày 17/08/2020; Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản để bảo đảm nghĩa vụ cho người khác số 261/2020/6301628/HĐTC ngày 11/09/2020; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 111/2021/6301628/HĐBĐ ngày 09/11/2021; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 130/2021/6301628/HĐBĐ ngày 20/12/2021; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 54/2022/6301628/HĐBĐ ngày 20/04/2022; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 03/2022/6301628/HĐBĐ ngày 07/01/2022; Hợp đồng thế chấp Hợp đồng thế chấp bất động sản số 18/2022/6301628/HĐBĐ ngày 25/01/2022; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 41/2022/6301628/HĐBĐ ngày 24/03/2022; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 243/2023/6301628/HĐBĐ ngày 26/11/2023; Hợp đồng thế chấp tài sản số 19/2021/6301628/HĐBĐ ký ngày 29/03/2021 như sau:
- Quyền sử dụng 183,1m² đất trong đó có 147,7m² đất ở tại đô thị, 35,4m² đất nông nghiệp tại thửa đất số 408, tờ bản đồ số 187; địa chỉ: Phường B, Quận B, Tp. theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO612369, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS24648, ngày 18/09/2019 do sở T4 cấp ngày 18/09/2019, cập nhật nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý thỏa thuận phân chia tài sản chung cho ông Lý Kim T3 ngày 13/08/2020 và cập nhật thay đổi ngày 24/08/2020.
- Quyền sử dụng 415,6m² đất trong đó có 337,3m² đất ở tại đô thị, 78,3m² đất nông nghiệp tại thửa đất số 487, tờ bản đồ số 187, địa chỉ: Phường B, Quận B, Tp . theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO612434; số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS24646 do sở T4 cấp ngày 18/09/2019, cập nhật nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý thỏa thuận phân chia tài sản chung cho ông Lý Kim T3 ngày 08/09/2020.
- Quyền sử dụng 100,0m² đất ở tại nông thôn tại thửa đất số 344, tờ bản đồ số 29; địa chỉ: xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 321704, số vào sổ cấp GCN: CH12169, do UBND huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 07/01/2020, cập nhật nội dung chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị V ngày 06/08/2020.
- Quyền sử dụng 100,0m² đất ở tại nông thôn tại thửa đất số 345, tờ bản đồ số 29; địa chỉ: xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 266920, số vào sổ cấp GCN: CS 12167, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 06/01/2020, cập nhật nội dung chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị V ngày 02/07/2020.
- Quyền sử dụng đất 100,0m² đất ở tại nông thôn tại thửa đất số 346, tờ bản đồ số 29; địa chỉ: xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 418023, số vào sổ cấp GCN: CH 12511, do UBND huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 10/06/2020, cập nhật nội dung chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị V ngày 01/07/2020.
- Quyền sử dụng 331,5m² đất trong đó có 100m² đất ở, 231,5m² đất trồng lúa nước tại thửa đất số 114, tờ bản đồ số 78; đại chỉ: xã N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DC 406434, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS 08731, do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 16/11/2021, cập nhật nội dung chuyển nhượng cho ông Nguyễn Chánh T2, bà Võ Thị Phương L1 ngày 07/12/2021.
- Quyền sử dụng 54,3m² đất trong đó có 54,1m² đất ở, 0,2 m² đất trồng cây lâu năm, và quyền sở hữu 123,3 m² diện tích sàn xây dựng công trình trên đất tại thửa đất số 738, tờ bản đồ số 30; địa chỉ: Phường B, thành phố T, TP. theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA940750, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS05837, do sở T4 cấp ngày 29/04/2021, cập nhật nội dung chuyển nhượng cho bà Võ Thị Phương L1 ngày 10/03/2022.
- Quyền sử dụng 754m² đất trong đó có 200m² đất ở tại đô thị, 554m² đất trồng cây hàng năm khác tại thửa đất số 56, tờ bản đồ số 70; địa chỉ: Khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DB 864456, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS 17949 do sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp cho bà Nguyễn Thị Mỹ P1 ngày 29/12/2021.
- Quyền sử dụng 3.558,8 m² đất trong đó có 300m² đất ở, 3.258,8m² đất trồng cây hàng năm khác tại thửa đất số 431, tờ bản đồ số 36; địa chỉ: xã N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 406485, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS 08796, do sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 09/12/2021, cập nhật nội dung chuyển nhượng cho bà Phạm Thị Thanh T1 ngày 25/01/2022.
- Quyền sử dụng 966m² đất trong đó có 300m² đất ở, 666m² đất trồng cây hàng năm khác tại thửa đất số 737, tờ bản đồ số 43; địa chỉ: Xã S, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất số CN189612; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS 05387 do sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 30/7/2018, cập nhật chuyển nhượng cho bà Phạm Thị Thanh T1 10/03/2022.
- Quyền sử dụng 933,0 m² trong đó có 343,1m² đất ở và 589,9m² đất cơ sở sản xuất, kinh doanh, tại thửa đất số 85, tờ bản đồ số 30; địa chỉ: Phường M, Thành phố L, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 451935 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT 07640 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013 cho Công ty TNHH H1.
- Quyền sử dụng 276,4m² trong đó có 200,0m² đất ở và 76,4m² đất cơ sở sản xuất kinh doanh, tại thửa đất số 89, tờ bản đồ số 30; địa chỉ: Phường M, Thành phố L, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 451936 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT 07641 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013 cho Công ty TNHH H1.
- Quyền sử dụng 244,7m² đất cơ sở sản xuất, kinh doanh tại thửa đất số 99, tờ bản đồ số 30; địa chỉ: Phường M, Thành phố L, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 451937 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT07642 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013 cho Công ty TNHH H1.
- Quyền sử dụng 127,4m² đất ở tại thửa đất số 101, tờ bản đồ số 30; địa chỉ: Phường M, Thành phố L, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 451942 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT 07644 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013 cho Công ty TNHH H1.
- Quyền sử dụng 56,5m² đất cơ sở sản xuất, kinh doanh tại thửa đất số 102, tờ bản đồ số 30; địa chỉ: Phường M, Thành phố L, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 451938 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT07643 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013 cho Công ty TNHH H1.
- Quyền sử dụng 285,8 m² trong đó có 43,0m² đất ở, 242,8m² đất cơ sở sản xuất, kinh doanh tại thửa đất số 137, tờ bản đồ số 30; địa chỉ: Phường M, Thành phố L, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 451941 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT 07646 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013 cho Công ty TNHH H1.
- Quyền sử dụng đất 21,5m² đất ở tại thửa đất số 401, tờ bản đồ số 31; địa chỉ: Phường M, Thành phố L, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 451940 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT 07645 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh A cấp ngày 14/11/2013 cho Công ty TNHH H1.
- 18) Xe ô tô con 07 chỗ hiệu KIA Sorento biển kiểm soát 51G-061.47 (số khung RNYXH52A6JC129452, số máy D4HBJH004314), theo Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô số 50017658 do Phòng C2 - Công an Thành phố H cấp ngày 19/03/2021 cho Công ty TNHH S.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Việt Hồng |
Bản án số 66/2025/KDTM-ST ngày 24/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 66/2025/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/10/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn Công ty TNHH Sắt thép T có nghĩa vụ thanh toán ngay một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật cho Ngân hàng TMCP Đ tạm tính đến ngày 24/10/2025 số tiền là 161.492.439.790 đồng
