TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số:66/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 27-6-2025
V/v "Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đặng Văn Hưng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đào Mạnh Tiến
Bà Nguyễn Thị Vượng
- Thư ký phiên toà: Bà Võ Thị Thanh Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Minh Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 27/6/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Bắc Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 188/2025/TLST-HNGĐ ngày 25/3/2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 64/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 15/5/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 43/2025/QĐST-HNGĐ ngày 02/6/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Thân Văn V, sinh năm 1963 (vắng mặt, đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1970 (vắng mặt).
Đều địa chỉ: Cụm D, tổ dân phố P, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Thân Văn V trình bày:
Bà L là vợ hai của ông. Ông và bà L tự nguyện kết hôn ngày 16/8/2022, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ (nay là UBND phường Đ), thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau ngay. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn vì không có tiếng nói chung, dẫn đến thường xuyên cãi cọ. Đến tháng 8/2024, vợ chồng ly thân, mỗi người sống một nơi từ đó đến nay. Ông xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên ông đề nghị Tòa án cho ông ly hôn bà L. Ngoài ra, giữa ông và bà L không có con chung và ông không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nghĩa vụ chung.
Biên bản xác minh ngày 31/3/2025, đại diện cụm dân cư Đồng S cung cấp: Ông V và bà L là vợ chồng, hiện vẫn đăng ký thường trú tại địa phương. Quá trình chung sống với nhau tại địa phương, vợ chồng có mâu thuẫn như thế nào địa phương không rõ. Tuy nhiên, hiện nay không thấy bà L sinh sống với ông V tại địa phương.
Quá trình giải quyết, Tòa án tiến hành hòa giải giữa các đương sự nhưng bà L không lên làm việc và không có quan điểm giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa: Hội đồng xét xử tóm tắt nội dung vụ án, công bố quan điểm giải quyết vụ án của nguyên đơn, công bố các tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- - Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký trong quá trình giải quyết vụ án tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- - Về ý kiến giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Cho ông V ly hôn bà L và ông V được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1] Quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của ông V, nhận thấy quan hệ tranh chấp là ly hôn và bà L hiện đang cư trú tại thành phố B nên Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang giải quyết vụ án theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- [2] Sự vắng mặt của đương sự: Ông V vắng mặt đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bà L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự.
- [3] Ông V và bà Liên kết H ngày 16/8/2022 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được tự do tìm hiểu trước khi kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ (nay là UBND phường Đ), thành phố B, tỉnh Bắc Giang, được cấp giấy chứng nhận kết hôn nên xác nhận là hôn nhân hợp pháp theo Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập bà L lên làm việc nhiều lần nhưng bà L đều không lên, không thể hiện quan điểm giải quyết vụ án, chứng tỏ bà L không có nguyện vọng níu giữ quan hệ hôn nhân với ông V. Mặt khác, xác minh tại nơi cư trú, hiện vợ chồng đã ly thân, không còn chung sống với nhau, nay ông V xác định không còn tình cảm vợ chồng, mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn.
Từ những căn cứ trên, có thể thấy quan hệ hôn nhân giữa ông V, bà L đã trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông V như theo đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa.
- [4] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- [5] Về án phí: Ông V thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí dân sự theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- [6] Cần căn cứ Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự để tuyên quyền kháng cáo cho đương sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Ông Thân Văn V được ly hôn bà Nguyễn Thị L.
- Ông Thân Văn V được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ông V số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002499 ngày 25/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Hưng |
Bản án số 66/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về ly hôn
- Số bản án: 66/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn
