|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số:66/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 16-06-2025
V/v Ly hôn và nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH – TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Chí Tâm
Các Hội thẩm nhân dân.
- + Ông Liêu Tài Ngoánh
- + Ông Võ Tấn Phước
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Dung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Mỹ Tiên - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 355/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc ly hôn và nuôi con, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37a/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 32/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 05 năm 2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Sơn Thị V - SN 1989
- Địa chỉ: ấp V, xã V, huyên H, tỉnh Bạc Liêu.
- - Bị đơn: Ông Võ Thanh T, Sinh năm 1985
- Địa chỉ: Ấp L, thị trấn H, xã V AẤp L, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
- (Bà V có đơn xin vắng mặt, ông T vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai của bà Sơn Thị V trình bày:
- Về hôn nhân: Bà V và ông Võ Thanh T tự nguyên chung sống vợ chồng vào năm 2009 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 26/06/2009. Sau khi cưới thời gian đầu chung sống hạnh phúc, thời gian sau này vợ chồng có xảy ra bất đồng mâu thuẫn, vợ chồng không cùng quan điểm, không khắc phục được mẫu thuẫn dẫn đến vợ chồng sống ly thân 02 tháng nay. Nay bà V xét thấy không thể tiếp tục chung sống vì không còn hạnh phúc, bà V yêu cầu xin ly hôn với ông Võ Thanh T.
- Về con chung: Bà V và ông Võ Thanh T có 02 con chung là cháu Võ Thị Tường V1, sinh ngày 13/02/2010 và Võ Thị Trà M, sinh ngày 05/08/2013. Hiện cả 02 con chị V đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị V yêu cầu nuôi dưỡng hai con chung. về cấp dưỡng nuôi con chị V không yêu cầu anh T cấp dưỡng.
- Về tài sản và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra không yêu cầu gì khác.
* Bị đơn ông Võ Thanh T trình bày:
Từ khi Toà án thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử, ông Võ Thanh T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, ông Võ Thanh T không có ý kiến hay yêu cầu gì về việc bà Sơn Thị V khởi kiện ly hôn và nuôi con, ông Võ Thanh T không đến Toà án, ông Võ Thanh T không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt tại các buổi phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, xét xử. Các văn bản tố tụng của Tòa án đã được tống đạt cho ông Võ Thanh T hợp lệ. Ngày 08/04/2025 bà Sơn Thị V có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án bà Sơn Thị V vẫn giữ yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt. Ông Võ Thanh T không có ý kiến và không yêu cầu phản tố, độc lập, ông Võ Thanh T không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát huyện Hòa Bình phát biểu quan điểm:
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án. Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Đề nghị Hội đồng xét xử, xử vắng mặt bà Sơn Thị V và ông Võ Thanh T như sau:
Áp dụng khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Về sự vắng mặt của đương sự; Nguyên đơn bà Sơn Thị V và ông Võ Thanh T vắng mặt tại phiên tòa nhưng Bà V có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông Võ Thanh T không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt bà Sơn Thị V và ông Võ Thanh T.
Áp dụng Khoản 1 Điều 56, khoản 3 Điều 81, 82, 83 Luật nhân gia đình năm 2014, tuyên xử cho bà Sơn Thị V và ông Võ Thanh T được ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Võ Thị Tường V1, sinh ngày 13/02/2010 và Võ Thị Trà M, sinh ngày 05/08/2013 cho bà Sơn Thị V nuôi dưỡng. Ông Võ Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà V không có yêu cầu.
Về tài sản và nợ chung: Bà Sơn Thị V xác định không có, nên không yêu cầu. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Áp dụng khoản 4 Điều 147, Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Bà Sơn Thị V phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Sơn Thị V có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình giải quyết về việc xin ly hôn; bà Sơn Thị V và ông Võ Thanh T chung sống với nhau từ năm 2009 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 26/06/2009. Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bà Sơn Thị V khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết. Ông Võ Thanh T là bị đơn có nơi cư trú tại ấp A, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
[3] Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn bà Sơn Thị V và bị đơn ông Võ Thanh T vắng mặt tại phiên tòa nhưng bà V có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông Võ Thanh T không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[4] Về nội dung tranh chấp:
[4.1] Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Sơn Thị V, Hội đồng xét xử xét thấy: bà Sơn Thị V và ông Võ Thanh T tự nguyên chung sống vợ chồng vào năm 2009 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 26/06/2009, do đó hôn nhân của bà Sơn Thị V và ông Võ Thanh T là hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nhưng các bên vẫn không có biện pháp gì để khắc phục hàn gắn tình cảm, thực tế đã sống ly thân 08 tháng nay. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử. Xét thấy, cả bà V và ông Võ Thanh T khi mâu thuẫn xảy ra, cả hai đêu không có biện pháp hàn gắn với nhau và đã chọn cách sống ly thân 08 tháng nay. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Sơn Thị V đối với ông Võ Thanh T.
4.2 Về con chung: Bà V và ông Võ Thanh T có 02 cháu Võ Thị Tường V1, sinh ngày 13/02/2010 và Võ Thị Trà M, sinh ngày 05/08/2013, hiện bà V đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn bà V yêu cầu nuôi cháu V1 và cháu M, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con, căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con của bà V. Giao cháu Võ Thị Tường V1, sinh ngày 13/02/2010 và Võ Thị Trà M, sinh ngày 05/08/2013 cho bà V nuôi dưỡng, ông Võ Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà V không có yêu cầu.
4.3 Về tài sản và nợ chung: Bà V xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Tuy nhiên, tại phiên tòa hôm nay ông Võ Thanh T được toà án thống báo và triệu tập đến toà án, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã công khai chứng cứ và hòa giải và xét xử ông Võ Thanh T cũng không có đơn yêu cầu phản tố, độc lập trong vụ án này. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí sơ thẩm:
Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Bà Sơn Thị V phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
[6] Về ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ nên cần chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014
- - Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Sơn Thị V đối với ông Võ Thanh T. Xử cho bà Sơn Thị V được ly hôn với ông Võ Thanh T.
- Về con chung: Giao cháu Võ Thị Tường V1, sinh ngày 13/02/2010 và Võ Thị Trà M, sinh ngày 05/08/2013 cho bà V nuôi dưỡng, ông Võ Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà V không có yêu cầu.
- Về tài sản nợ chung: Bà Sơn Thị V xác định không có, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Sơn Thị V phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Ông Võ Thanh T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Sơn Thị V đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0005795 ngày 02/12/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Nay chuyển thu án phí.
Sau khi ly hôn, ông Võ Thanh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Án xử sơ thẩm công khai các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Chí Tâm |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Liêu Tài Ngoánh Việt Thu |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Chí Tâm |
Bản án số 66/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU về ly hôn và nuôi con
- Số bản án: 66/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn và nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Sơn Thị Vol - Võ Thanh Tuấn
