Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ CAI LẬY

TỈNH TIỀN GIANG

Bản án số: 66/2025/DS-ST

Ngày: 20-6-2025

V/v tranh chấp: “Hợp đồng tín dụng”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoàng Hiệp.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Lê Văn Tám.
  2. Bà Đặng Thị Tiềm.

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Lê Lộc - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 68/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2025/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 41/2025/QĐST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S;
  • Trụ sở: Số B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng Giám đốc.
  • Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phan Minnh K – Phó Giám đốc Chi nhánh T kiêm Trưởng Phòng G
  • Người đại diện theo uỷ quyền lại: Bà Nguyễn Thanh L, sinh ngày 17/10/1984 (xin vắng mặt);
  • Địa chỉ liên lạc: Ấp D, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
  • - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu O, sinh năm 1984; (vắng mặt)
  • Địa chỉ: Ấp T, xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S, có người đại diện theo uỷ quyền lại ông Nguyễn Thanh L có đơn khởi kiện và bản tự khai trình bày:

Ngày 26/03/2020, bà Nguyễn Thị Thu O có ký kết với Ngân hàng TMCP S - Chi Nhánh T - PGD An Hữu Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Căn cứ thu nhập của Bà Nguyễn Thị Thu O, Ngân hàng đã đồng ý cấp cho bà Nguyễn Thị Thu O thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, tính đến ngày Ngân hàng chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn (ngày 22/12/2023), bà Nguyễn Thị Thu O đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 22,155,699 đồng, tiền lãi là 23,581,459 đồng, tiền phí là 1,953,214 đồng. Tính đến ngày 22/12/2023, bà Nguyễn Thị Thu O đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền tổng cộng là 26,710,000 đồng, trong đó: thanh toán vốn là 1,943,675 đồng, thanh toán lãi là 24,766,325 đồng, kể từ đó đến nay, bà Nguyễn Thị Thu O ngưng không thanh toán cho ngân hàng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở tạo điều kiện cho bà Nguyễn Thị Thu O thanh toán khoản vay thẻ tín dụng nhưng bà Nguyễn Thị Thu O vẫn không thực hiện trả nợ.

Do Bà Nguyễn Thị Thu O vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 23 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) nên ngày 22/12/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (điều 13 của bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Từ ngày toàn bộ dư nợ được chuyển sang nợ quá hạn (ngày 22/12/2023), tiền lãi quá hạn được tính trên số dư nợ đã chuyển là 21,174,807 đồng.

Đến ngày 10/02/2025, Bà Nguyễn Thị Thu O còn nợ Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh T - PGD An Hữu các khoản sau:

  • - Dư nợ quá hạn: 21,174,807 đồng
  • - Lãi quá hạn: 12,182,560 đồng
  • - Tổng cộng: 33,357,367 đồng (Bằng chữ: Ba mươi ba trăm năm mươi bảy ngàn ba trăm sáu mươi bảy đồng)

Nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S yêu cầu Toà án giải quyết:

  • - Buộc bà Nguyễn Thị Thu O phải trả ngay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S - Chi nhánh T - P số tiền tạm tính đến ngày 20/6/2025 là 37.164.417 đồng; trong đó: Dư nợ quá hạn là 21.174.807 đồng, tiền lãi quá hạn là 15.989.610 đồng, trả một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật. Sau ngày 20/6/2025 nếu bà Nguyễn Thị Thu O chậm thanh toán còn phải trả thêm tiền lãi và lãi chậm trả của hợp đồng tín dụng trên cho đến khi trả hết nợ.
  • - Bà Nguyễn Thị Thu O có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 21/6/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

* Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu O không có ý kiến và vắng mặt từ khi thụ lý vụ án và quá trình hòa giải, kiểm tra giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và tham dự phiên tòa sơ thẩm dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng bà O vắng mặt.

* Tại phiên tòa sơ thẩm các đương sự trình bày, tranh luận:

  • - Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.
  • - Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt và không cung cấp tài liệu chứng cứ gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và những quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào đơn khởi kiện và lời khai của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu O trả số tiền nợ gốc và tiền lãi quá hạn với số tiền 37.164.417 đồng, đây là quan hệ “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 166, 466 của Bộ luật Dân sự.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Thu O là bị đơn trong vụ án có hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang, thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án đã tống đạt hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, bị đơn không có yêu cầu phản tố, không có yêu cầu độc lập, áp dụng Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[4] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[4.1] Theo lời trình bày của nguyên đơn cho thấy, ngày 26/03/2020, bà Nguyễn Thị Thu O có ký kết với Ngân hàng TMCP S - Chi Nhánh T - PGD An Hữu Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Căn cứ thu nhập của bà Nguyễn Thị Thu O, Ngân hàng đã đồng ý cấp cho bà Nguyễn Thị Thu O thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Nguyễn Thị Thu O đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 22,155,699 đồng, tiền lãi là 23,581,459 đồng, tiền phí là 1,953,214 đồng. Tính đến ngày 22/12/2023, bà Nguyễn Thị Thu O đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền tổng cộng là 26,710,000 đồng, trong đó: thanh toán vốn là 1,943,675 đồng, thanh toán lãi là 24,766,325 đồng, kể từ đó đến nay, bà Nguyễn Thị Thu O ngưng không thanh toán cho ngân hàng. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc, nhắc nhở tạo điều kiện cho bà Nguyễn Thị Thu O thanh toán khoản vay thẻ tín dụng nhưng bà Nguyễn Thị Thu O vẫn không thực hiện trả nợ.

Do bà Nguyễn Thị Thu O vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 23 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) nên ngày 22/12/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (điều 13 của bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Từ ngày toàn bộ dư nợ được chuyển sang nợ quá hạn (ngày 22/12/2023), tiền lãi quá hạn được tính trên số dư nợ đã chuyển là 21,174,807 đồng. Tính đến ngày 20/6/2025, bà Nguyễn Thị Thu O còn nợ Ngân hàng với số tiền (Dư nợ quá hạn: 21,174,807 đồng; Lãi quá hạn: 15.989.610 đồng; Tổng cộng: 37.164.417 đồng (Bằng chữ: Ba mươi bảy triệu một trăm sáu mươi bốn ngàn bốn trăm mười bảy đồng)

Xét thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh T - P là có căn cứ, bởi lẽ bị bà O đã vị phạm hợp đồng đã ký kết với Ngân hàng, vi phạm nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn, nên phải có nghĩa vụ thực hiện thanh toán toàn bộ số dư nợ quá hạn và lãi quá hạn theo hợp đồng ký kết giữa bà và Ngân hàng. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu khởi kiện của ngân hàng là có căn cứ, đúng quy định pháp luật, nên được chấp nhận.

[3.2] Trong suốt quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Nguyễn Thị Thu O không cung cấp tài liệu chứng cứ, ý kiến của mình về yêu cầu của Ngân hàng và cũng không tham dự phiên Tòa theo giấy triệu tập của Tòa án.

[3.3] Từ những căn cứ trên cho thấy việc yêu cầu khởi kiện của ngân hàng S - Chi nhánh T - P là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

[4] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp;

Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận theo quy định pháp luật.

[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 166, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S:

Buộc bà Nguyễn Thị Thu O phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tổng số tiền tạm tính đến ngày 20/6/2025 gồm:

  • Nợ gốc: 21,174,807 đồng.
  • Lãi quá hạn: 15.989.610 đồng.
  • Tổng cộng: : 37.164.417 đồng.

(Bằng chữ: Ba mươi bảy triệu một trăm sáu mươi bốn ngàn bốn trăm mười bảy đồng).

Thực hiện nghĩa vụ trả tiền khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 21/6/2025, bà Nguyễn Thị Thu O còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (Áp dụng cho chủ thẻ là Khách hàng Cá nhân) Số hợp đồng: 1452014 Ngày hợp đồng: 26/03/2020 và Bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S có hiệu lực từ: 15/08/2019) được ký kết giữa bà Nguyễn Thị Thu O với Ngân hàng Thương mại Cổ phần S - Chi nhánh T – Phòng G1 cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, nên Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được hoàn lại số tiền 529.370 đồng (Năm trăm hai mươi chín ngàn ba trăm bảy mươi đồng), theo biên lai tạm ứng án phí số 0000661 ngày 25/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Bà Nguyễn Thị Thu O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 1.858.221 đồng (Một triệu tám trăm năm mươi tám ngàn hai trăm hai mươi mốt đồng).

3. Quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND thị xã Cai Lậy;
  • - CCTHADS thị xã Cai Lậy;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Hoàng Hiệp

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 66/2025/DS-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 66/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Buộc bà Nguyễn Thị Thu O phải trả ngay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S - Chi nhánh T - P số tiền tạm tính đến ngày 20/6/2025 là 37.164.417 đồng; trong đó: Dư nợ quá hạn là 21.174.807 đồng, tiền lãi quá hạn là 15.989.610 đồng, trả một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật. Sau ngày 20/6/2025 nếu bà Nguyễn Thị Thu O chậm thanh toán còn phải trả thêm tiền lãi và lãi chậm trả của hợp đồng tín dụng trên cho đến khi trả hết nợ. - Bà Nguyễn Thị Thu O có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 21/6/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger