Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

Q. HẢI CHÂU – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2025/DS-ST

Ngày: 10-6-2025

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Hưng

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Tấn Ảnh
  2. Ông Nguyễn Văn Sanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Tới - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Trong ngày 10 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 45/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 02 năm 2025 về "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2025/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 45/2025/QĐST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T1. Trụ sở: Tòa nhà T2, số E phố L, phường T, quận H, Tp Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Việt C, chức vụ: Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ Khách hàng cá nhân. Ông Đinh Việt C ủy quyền cho bà Hồ Thị Thanh N, bà Trương Thị H, bà Lê Thị T, ông Trần Duy Q, ông Đinh Văn N1, ông Trần Tấn H1. Ông Q có mặt.

-Bị đơn: Ông Phan Công K, sinh năm 1989, địa chỉ thường trú: K149/H29/17 L, tổ D, phường B, quận H, Tp Đà Nẵng. Hiện trú tại: K N, tổ D, phường B, quận H, Tp Đà Nẵng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án; bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Duy Q trình bày:

Ông Phan Công K đã đề nghị T2 phát hành thẻ tín dụng thông qua ký kết Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T2 kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ ngày 12/05/2022.

Căn cứ đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T2 nêu trên, T2 đã đồng ý phát hành cho ông Phan Công K 01 Thẻ tín dụng T2, số thẻ: 498796xxxxxx5755, hạn mức thẻ tín dụng 48,000,000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi tám triệu đồng). Số tiền giải ngân: Khách hàng đã sử dụng/tiêu dùng trên toàn bộ hạn mức được cấp.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày 22/05/2022 đến ngày 20/04/2023, tổng số tiền ông Phan Công K đã giao dịch bằng thẻ là 386,956,994 đồng; Số tiền ông Phan Công K thanh toán cho T2 là 342,058,578 đồng, bao gồm số tiền gốc: 341,539,452 đồng; lãi, phí: 24,126 đồng. (Thứ tự thanh toán căn cứ theo khoản 1 Điều 6 của bản Điều kiện và điều khoản phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế T2, số hiệu 1379/2021/QĐ-TPB.RB).

Từ ngày 05/04/2023, ông Phan Công K đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại T2. T2 đã làm việc, gửi thông báo nhắc nợ nhưng không nhận được sự hợp tác trả nợ từ ông Phan Công K. Việc vi phạm nghĩa vụ của ông Phan Công K như trên đã ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của T2. Do ông Phan Công K vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nên ngày 05/07/2023 T2 đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. (Căn cứ theo khoản 3.b Điều 6 của bản Điều kiện và điều khoản phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế T2, số hiệu 1379/2021/QĐ-TPB.RB).

Ngày 30/05/2024, T2 đã tiến hành khoanh nợ đối với khoản nợ thẻ tín dụng của ông Phan Công K.

Ngân hàng TMCP T3 yêu cầu Tòa án buộc ông Phan Công K phải trả cho Ngân hàng TMCP T3 tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/5/2024 là: 140.875.141 đồng (Một trăm bốn mươi triệu, tám trăm bảy mươi lăm ngàn, một trăm bốn mươi mốt đồng), trong đó: nợ gốc là 45.417.542 đồng, nợ lãi và phí là 95.457.599 đồng theo Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T2 Kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ ngày 12/5/2022.

Đối với bị đơn ông Phan Công K không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, vắng mặt tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập lệ nhiều lần.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng thụ lý và giải quyết yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T1 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" đối với bị đơn ông Phan Công K, có nơi cư trú tại quận H, Tp Đà Nẵng là đúng với quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Phiên tòa hôm nay là lần thứ hai bị đơn ông Phan Công K vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Xét về nội dung khởi kiện:

Ngày 12/5/2022, ông Phan Công K có ký với Ngân hàng TMCP T1 Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T2 kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ. Căn cứ đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T2 nêu trên, Ngân hàng TMCP T1 đã đồng ý phát hành cho ông Phan Công K 01 Thẻ tín dụng T2, số thẻ: 498796xxxxxx5755, hạn mức thẻ tín dụng 48,000,000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi tám triệu đồng). Số tiền giải ngân: Khách hàng đã sử dụng/tiêu dùng trên toàn bộ hạn mức được cấp. Lãi suất trong hạn 29.50%/năm. Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn và các thỏa thuận khác. Xét thấy việc giao kết Hợp đồng nói trên là đúng về chủ thể, nội dung Hợp đồng phù hợp với các quy định pháp luật.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày 22/05/2022 đến ngày 20/04/2023, tổng số tiền ông Phan Công K đã giao dịch bằng thẻ là 386,956,994 đồng; Số tiền ông Phan Công K thanh toán cho T2 là 342,058,578 đồng, bao gồm số tiền gốc: 341,539,452 đồng; lãi, phí: 24,126 đồng.

Từ ngày 05/04/2023, ông Phan Công K đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại T2. T2 đã làm việc, gửi thông báo nhắc nợ nhưng không nhận được sự hợp tác trả nợ từ ông Phan Công K. Việc vi phạm nghĩa vụ của ông Phan Công K như trên đã ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của T2. Do ông Phan Công K vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nên ngày 05/07/2023 T2 đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.

Do đó, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T1 yêu cầu Tòa án buộc ông Phan Công K phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/5/2024 là: 140.875.141 đồng (Một trăm bốn mươi triệu, tám trăm bảy mươi lăm ngàn, một trăm bốn mươi mốt đồng), trong đó: nợ gốc là 45.417.542 đồng, nợ lãi và phí là 95.457.599 đồng là phù hợp với thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về án phí: Ông Phan Công K phải chịu 7.043.757 đồng (Bảy triệu, không trăm bốn mươi ba ngàn, bảy trăm năm mươi bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.521.879 đồng (Ba triệu, năm trăm hai mươi mốt ngàn, tám trăm bảy mươi chín đồng) theo biên lai thu số 0005006 ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các điều 117, 463 và

Điều 466 của Bộ luật dân sự; Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T1 đối với ông Phan Công K về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

  1. Buộc ông Phan Công K phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền tạm tính đến ngày 30/5/2024 là: 140.875.141 đồng (Một trăm bốn mươi triệu, tám trăm bảy mươi lăm ngàn, một trăm bốn mươi mốt đồng), trong đó: nợ gốc là 45.417.542 đồng, nợ lãi và phí là 95.457.599 đồng.
  2. Kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2025 cho đến khi thi hành án xong, ông Phan Công K còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

  3. Về án phí: Ông Phan Công K phải chịu 7.043.757 đồng (Bảy triệu, không trăm bốn mươi ba ngàn, bảy trăm năm mươi bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  4. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.521.879 đồng (Ba triệu, năm trăm hai mươi mốt ngàn, tám trăm bảy mươi chín đồng) theo biên lai thu số 0005006 ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

  5. Án xử công khai sơ thẩm, báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết kết quả xét xử tại nơi cư trú.
  6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Người tham gia tố tụng;
  • - VKSND quận Hải Châu;
  • - Lưu Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Ngọc Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 66/2025/DS-ST ngày 10/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 66/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger