|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 657/2025/HNGĐ-ST Ngày: 13/6/2025. V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Lê Văn Rồi.
2/ Bà Trần Thị Lợi.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia
phiên tòa.
Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1415/2024/TLST-HN ngày 10 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 277/2025/QÐST-HNGĐ ngày 09/5/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 292A/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/5/2025, giữa các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Thanh P, sinh năm 1983; (có đơn xin vắng mặt)
Căn cước công dân số: [...], cấp ngày: 11/12/2023.
Thường trú: Số A L, ấp T, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: A Tỉnh Lộ 2, ấp Đ, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn D, sinh năm 1980; (vắng mặt)
Căn cước công dân số: [...], cấp ngày: 10/10/2024.
Địa chỉ: Số A L, ấp T, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Đặng Thị Thanh P trình bày:
Bà với ông Huỳnh Văn D là vợ chồng có đăng ký kết hôn tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số 01/2011, ngày 11/5/2011. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hạnh phúc, cùng nhau làm việc để phát triển kinh tế gia đình. Tuy nhiên thời gian gần đây hai vợ chồng liên tiếp xảy ra những bất đồng trong cuộc sống, liên tục xảy ra cải vả. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân hiện tại không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện C, thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Huỳnh Văn D.
Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân bà và ông Huỳnh Văn D không có con chung.
Về tài sản chung: Bà và ông Huỳnh Văn D tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà và ông Huỳnh Văn D không có nợ chung.
Các tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình gồm: Đơn khởi kiện, bản tự khai, giấy chứng nhận kết hôn, bản sao căn cước công dân, đơn xin vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã P, huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C.
Ông D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng ông D vẫn không đến Tòa án và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài liệu, chứng cứ gì có liên quan đến vụ kiện. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông D và căn cứ theo các tài liệu, chứng cứ mà phía nguyên đơn cung cấp; chứng cứ mà Tòa thu thập được để giải quyết vụ kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 91; các điều 227, 228, 264, 266, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.
[2] Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Thanh P và ông Huỳnh Văn D tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã P, huyện C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số 01/2011, ngày 11/5/2011 nên là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu của bà P xin ly hôn với ông D là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình bày của bà P thì mâu thuẩn giữa bà với ông D là trầm trọng và không thể hàn gắn. Cuộc sống vợ chồng của ông bà không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, không còn quan tâm nhau,... và hiện hai vợ chồng không còn chung sống với nhau. Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa bà P và ông D không còn, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung của hai người không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Bà P xác định hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ dân sự chung: Bà P xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc bà P phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; các điều 227, 228, 264, 266, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ khoản 1 Điều 56; khoản 1 Điều 57; Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
- - Căn cứ Luật phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban T;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Đặng Thị Thanh P.
-
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Thanh P được ly hôn với ông Huỳnh Văn D.
Giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số 01/2011, ngày 11/5/2011của Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà P và ông D không còn giá trị pháp lý.
-
Về con chung: Không có.
-
Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
Nghĩa vụ dân sự chung: không có.
-
Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) buộc bà Đặng Thị Thanh P phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0063117 ngày 06/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; Bà P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Hùng Vương |
Bản án số 657/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số bản án: 657/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
