|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 656/2024/HNGĐ-ST Ngày 31 - 5 - 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thuý Ái.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Võ Văn Dương;
- Ông Nguyễn Văn Vân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Văn Bé-Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không.
Trong ngày 31 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 179/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 179/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 226/2024/QÐST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Võ Minh T, sinh năm: 1984 (Có mặt).
- Bị đơn: Bà Huỳnh Phủ Ngọc M, sinh năm: 1983 (Vắng mặt).
Nơi thường trú: Số C Sông L, tổ D, ấp A, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: Số D D, ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi thường trú: Số C Sông L, tổ D, ấp A, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn nộp ngày 01/02/2024 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn là ông Võ Minh T trình bày:
Ông và bà Huỳnh Phủ Ngọc M tìm hiểu và tự nguyện xây dựng gia đình năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, có tổ chức cưới. Sau khi xây dựng gia đình, vợ chồng ông sinh sống bên gia đình ông, quá trình chung sống chỉ có hạnh phúc được khoảng 01 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bà M gây ra nợ nần lớn, chủ nợ tìm đến nhà đòi nợ, làm ảnh hưởng đến ông và cha mẹ ông, vì việc này mà vợ chồng xảy ra cãi vã, xô xát lẫn nhau, ông có khuyên nhủ nhưng bà M không nghe, năm 2013 ông đã gửi đơn xin ly hôn một lần nhưng vì thương con ông rút đơn lại, bà M hứa hẹn, cam kết khắc phục nhưng vẫn không sửa đổi, tiếp tục gây ra nợ nần, còn nói với ông là đem tiền cho trai ăn, vì buồn chán nên ông cũng ít về nhà, ông nhận thấy giữa ông và bà M đã có một khoảng cách lớn, vợ chồng không còn thấu hiểu nhau, bà M không sửa đổi, chứng nào tật nấy, tình cảm ông dành cho bà M không còn, không thể hàn gắn nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Ông và bà M có 02 con chung tên Võ Trường V, sinh ngày 09/01/2013 và Võ Trường P, sinh ngày 05/6/2019, ông yêu cầu được quyền nuôi dưỡng 02 con vì 02 con hiện đang sống bên nội với ông, bà M gây ra nợ nần nhiều nên sẽ không có khả năng nuôi con, ông không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con.
Ông và bà M không có tài sản chung cũng như nợ chung.
* Bị đơn là bà Huỳnh Phủ Ngọc M vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp:
- Về tố tụng:
- Về quan hệ hôn nhân:
- Về con chung:
- Về tài sản chung:
- Về nghĩa vụ dân sự chung:
- Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm:
Tại đơn xin ly hôn nộp ngày 01/02/2024, ông Võ Minh T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Củ Chi giải quyết cho ông ly hôn với bà Huỳnh Phủ Ngọc M, con chung có 02 cháu ông yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung không có, nợ chung không có. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Bị đơn là bà M hiện đang cư trú tại địa chỉ số C Sông L, tổ D, ấp A, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Củ Chi theo Đ a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Bị đơn là bà Huỳnh Phủ Ngọc M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa (bà M trực tiếp nhận các văn bản tố tụng nêu trên) nhưng vẫn không đến Tòa án, do đó Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành phiên Tòa vắng mặt bà M theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Ông Võ Minh T và bà Huỳnh Phủ Ngọc M tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 147, quyển số 01/2012, ngày 28/12/2012 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, đây là hôn nhân hợp pháp.
Xét trình bày của ông T thì ông và bà M tự nguyện xây dựng gia đình vào năm 2012, sống hạnh phúc chỉ được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bà M nhiều lần gây ra nợ nần làm ông phải phụ trả, dù ông đã khuyên nhủ nhưng bà M vẫn không thay đổi, đến thời điểm hiện tại bà M vẫn còn gây ra nợ, năm 2013 ông đã từng gửi đơn ly hôn một lần nhưng sau đó rút đơn lại, hiện ông và bà M đã ly thân, ông đi làm và ở lại nơi làm việc, bà M muốn không muốn ly hôn nhưng ông nhận thấy giữa ông và bà M không thể hàn gắn, mâu thuẫn vợ chồng đã diễn ra hơn 10 năm nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Xét bà M đã đến Tòa án để trình bày ý kiến nhưng không thể hiện ý kiến bằng văn bản, sau đó tự không đến Tòa án theo giấy triệu tập để cung cấp lời khai, do đó Hội đồng xét xử chỉ xem xét các chứng cứ do ông T cung cấp, nhận thấy tình trạng quan hệ vợ chồng giữa ông T và bà M kéo dài đã lâu, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt, căn cứ Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông T được ly hôn với bà M là có cơ sở.
Ông T và bà M có 02 con chung tên Võ Trường V, sinh ngày 09/01/2013 và Võ Trường P, sinh ngày 05/6/2019, bà M không đến Tòa án để có ý kiến về các con chung, xét cháu V có nguyện vọng được tiếp tục sống với cha, cháu V và cháu Phát hiện đang sống cùng ông T, để ổn định tâm sinh lý của các cháu, Hội đồng xét xử giao 02 cháu cho ông Trung trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ông T không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con, xét đây là sự tự nguyện của ông T, không trái pháp luật nên ghi nhận sự tự nguyện này. Trường hợp sau này ông T có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sẽ được Tòa án giải quyết ở một vụ án khác.
Ông T xác định không có.
Ông T xác định không có.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xét buộc ông T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 146, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân:
- Về con chung:
- Về tài sản chung: Ông T xác định không có.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông T xác định không có.
- Về án phí sơ thẩm: Ông T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2023/0019369 ngày 29/02/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi. Ông T đã nộp đủ án phí.
- Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là ông Võ Minh T về việc cho ly hôn giữa ông Võ Minh T và bà Huỳnh Phủ Ngọc M.
Kể từ ngày Bản án phát sinh hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 147, quyển số 01/2012, ngày 28/12/2012 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.
Ông Võ Minh T và bà Huỳnh Phủ Ngọc M có 02 con chung tên Võ Trường V, sinh ngày 09/01/2013 và Võ Trường P, sinh ngày 05/6/2019.
Giao cháu V và cháu P cho ông T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông T về việc tạm thời không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi dưỡng con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, yêu cầu của cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84, Khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc trợ cấp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Thúy Ái |
Bản án số 656/2024/HNGĐ-ST ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 656/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
