Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAI LẬY

TỈNH TIỀN GIANG

Bản án số: 65/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 25-4-2024

V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Cảnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Huỳnh Văn Hoàn.
  • 2. Ông Huỳnh Văn Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Diễm Trang, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy tham gia phiên toà: Không tham gia.

Trong ngày 25 tháng 4 năm năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, xét xử sơ thẩm công khai, theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 17/2024/TLST–HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 02 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 32/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Tổ B, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Anh Phạm Hoàng Đ, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Tổ B, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Chị T có mặt tại phiên tòa, anh Đ vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 02/01/2024, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị T trình bày: Vợ chồng chị kết hôn do quen biết, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn ngày 22/12/2004 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Vợ chồng sống với nhau rất hạnh phúc, nhưng đến đầu năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hợp ý nhau, bất đồng quan điểm sống, dẫn đến thường xuyên cãi nhau, anh Đ thiếu quan tâm, chia sẽ với chị trong cuộc sống hàng ngày. Hiện nay, chị với anh Đ đã ly thân từ tháng 12/2023, mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do đó, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phạm Hoàng Đ.

Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Nguyễn Bảo V, sinh ngày 07/10/2005; Phạm Nguyễn Bảo N, sinh ngày 08/02/2007 và Phạm Kim N1, sinh ngày 13/7/2011. Đối với con chung Phạm Nguyễn Bảo V đã thành niên, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị đồng ý giao 02 con chung Phạm Nguyễn Bảo N và Phạm Kim N1 cho anh Đ nuôi dưỡng, chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không có.

* Tại bản tự khai ngày 26/02/2024 bị đơn anh Đ trình bày: Anh thống nhất với chị T về thời gian kết hôn, anh và chị T có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 22/12/2004 tại UBND xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Quá trình chung sống thì vợ chồng cũng xảy ra mâu thuẫn như lời trình bày của chị T, anh và chị T ly thân từ tháng 12/2023 cho đến nay. Tuy nhiên anh không đồng ý ly hôn vì còn thương vợ con, còn khả năng hàn gắn quan hệ vợ chồng.

Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Nguyễn Bảo V, sinh ngày 07/10/2005; Phạm Nguyễn Bảo N, sinh ngày 08/02/2007 và Phạm Kim N1, sinh ngày 13/7/2011. Đối với con chung Phạm Nguyễn Bảo V đã thành niên, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyếtVề tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh yêu cầu được nuôi dưỡng 02 con chung Phạm Nguyễn Bảo N và Phạm Kim N1, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không có.

* Tại phiên tòa:

  • - Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T có mặt tại phiên tòa.
  • - Bị đơn anh Phạm Hoàng Đ vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về quan hệ pháp luật: Đây là tranh chấp ly hôn và nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về tố tụng: Anh Phạm Hoàng Đ là bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Đ.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Hoàng Đ là hợp pháp, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 141 ngày 22/12/2004 tại UBND xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Chị T xác định vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hợp ý nhau, bất đồng quan điểm sống, dẫn đến thường xuyên cãi nhau, anh Đ thiếu quan tâm, chia sẽ với chị trong cuộc sống hàng ngày, vợ chồng đã ly thân từ tháng 12/2023, mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nên chị T yêu cầu xin ly hôn với anh Đ. Anh Đ thừa nhận quá trình chung sống thì vợ chồng cũng xảy ra mâu thuẫn, thời gian ly thân từ tháng 12/2023 cho đến nay. Anh Đ không đồng ý ly hôn nhưng anh Đ không đưa ra được biện pháp cụ thể nào để hàn gắn quan hệ vợ chồng, mặc dù vợ chồng đã ly thân với nhau và tại phiên tòa hôm nay anh Đ vắng mặt không có lý do dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nên Hội đồng xét xử có căn cứ xác định anh Đ không còn quan tâm đến tình trạng hôn nhân với chị T và lời trình bày của chị T về tình trạng mâu thuẫn vợ chồng là có căn cứ. Mặt khác tại phiên tòa hôm nay, chị T vẫn cương quyết xin ly hôn với anh Đ.

Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị T có căn cứ, phù hợp quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Quá trình chung sống, chị Nguyễn Thị T với anh Phạm Hoàng Đ có 03 người con chung tên Phạm Nguyễn Bảo V, sinh ngày 07/10/2005; Phạm Nguyễn Bảo N, sinh ngày 08/02/2007 và Phạm Kim N1, sinh ngày 13/7/2011

Xét yêu cầu nuôi con của chị T, anh Đ thấy rằng:

Xét thấy con chung Phạm Nguyễn Bảo V, sinh ngày 07/10/2005 đã thành niên và có khả năng lao động, chị T và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Xét cháu Phạm Nguyễn Bảo N, sinh ngày 08/02/2007 và cháu Pham Kim N2, sinh ngày 13/7/2011 hiện do anh Đ nuôi dưỡng đã ổn định, trong bản tự khai ngày 26/02/2024 anh Đ yêu cầu được nuôi dưỡng cháu N và cháu N2, trong đơn khởi kiện và tại phiên tòa thì chị T cũng đồng ý giao cháu N3 và cháu N2 cho anh Đ nuôi dưỡng, tại đơn xác nhận thì địa phương cũng xác nhận anh Đ có điều kiện nuôi con tốt hơn chị T. Do đó, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu N và cháu N2, Hội đồng xét xử thấy cần phải giao cháu N và cháu N2 cho anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.

Xét cháu N và cháu N2 đã trên 7 tuổi và có nguyện vọng sống với anh Đ nếu cha mẹ ly hôn, chị T cũng đồng ý giao cháu N và cháu N2 cho anh Đ nuôi dưỡng, anh Đ cũng yêu cầu được nuôi dưỡng cháu N và cháu N2. Do đó, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu N và cháu N2, Hội đồng xét xử thấy cần phải giao cháu N và cháu N2 cho anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.

Anh Đ không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không giải quyết nếu sau này có yêu cầu thì khởi kiện bằng vụ án khác.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh Đ xác định tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[6] Về án phí: Chị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 51, 56, 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Các điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị T ly hôn với anh Phạm Hoàng Đ.

2. Về con chung:

Con chung Phạm Nguyễn Bảo V, sinh ngày 07/10/2005 đã thành niên và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Giao cháu Phạm Nguyễn Bảo N, sinh ngày 08/02/2007 và cháu Pham Kim N2, sinh ngày 13/7/201 cho anh Phạm Hoàng Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, giáo dục, thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Án phí: Chị Nguyễn Thị N4 phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị N4 đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002268 ngày 16/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Vậy chị T đã thi hành xong án phí.

4. Chị Nguyễn Thị T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tuyên án, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Anh Phạm Hoàng Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND huyện Cai Lậy;
  • - CCTHADS huyện Cai Lậy;
  • - Các đương sự: Thuyền, Đa;
  • - UBND xã Hiệp Đức, huyện. Cai Lậy;
  • - Lưu HS, VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Minh Cảnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 65/2024/HNGĐ-ST ngày 25/04/2024 của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp ly hôn và nuôi con

  • Số bản án: 65/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger