Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 65/2025/HNGĐ-ST

Ngày 12 - 3 - 2025

V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Huỳnh Hải.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Duyên Văn Hiền.

Ông Nguyễn Công Trường.

- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thêu - Thư ký Toà án nhân dân huyện

Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 12 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 31/2025/TLST-HNGĐ ngày 04/02/2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03/3/2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1991.
  • Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện P, tỉnh Cà Mau.
  • - Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1988.
  • Địa chỉ: Ấp C, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Nguyên đơn, bị đơn có đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 04/02/2025 và lời trình bày của nguyên đơn có tại hồ sơ, thể hiện: Vào năm 2015 chị D và anh H tự nguyện sống chung với nhau, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N vào ngày 20/7/2017 (Giấy chứng nhận kết hôn số: 84/2017). Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Lê Hoài Bảo K, sinh 03/12/2017 (hiện chị D đang nuôi dạy), về tài sản chung tự thoả thuận, nợ chung không có. Nguyên nhân mâu thuẫn chị D xác định giữa vợ chồng bất đồn quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, vợ chồng đã không sống chung từ năm 2023 cho đến nay, nhưng không có thiện chí hàn gắn trở lại, xét thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc và không thể tiếp tục duy trì được nữa.

Chị D yêu cầu ly hôn với anh H. Về con chung yêu cầu nuôi, không yêu cầu anh H cấp dưỡng cho con. Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu xem xét giải quyết.

- Lời trình bày của bị đơn có tại hồ sơ, thể hiện: Thống nhất với lời trình bày của chị D về hôn nhân, về con chung, tài sản chung, nợ chung và nguyên nhân mâu thuẫn.

Anh Hợp đồng Ý ly hôn với chị D. Về con chung đồng ý giao cho chị D nuôi dạy, vấn đề cấp dưỡng cho con tự thoả thuận. Về tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu xem xét giải quyết.

Từ những nội dung vụ án thể hiện;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Xét về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, yêu cầu nuôi con và bị đơn có nơi cư trú tại huyện T, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án dân sự “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS).
  2. [2] Xét về thủ tục: Các đương sự có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 BLTTDS tiến hành xét xử vắng mặt họ.
  3. [3] Xét yêu cầu và ý kiến của đương sự:
    • [3.1] Về yêu cầu ly hôn: Xét thấy chị D và anh H đều thể hiện ý chí cương quyết và tự nguyện ly hôn với nhau, nên có căn cứ xác định được chị D và anh H không còn quan tâm gì đối với mối quan hệ hôn nhân này và giữa đôi bên đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, nếu tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân về sau thì sẽ không đảm bảo hạnh phúc và trái với các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình hiện nay, nên cần chấp nhận cho chị D và anh H ly hôn là phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình (LHNGĐ) và khoản 2, 3 Điều 4 Nghị quyết số: 01/2014/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình (Nghị quyết 01). Giấy chứng nhận kết hôn số: 84/2017 ngày 20/7/2017 của Ủy ban nhân dân xã N hết hiệu lực kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
    • [3.2] Về con chung:
      • [3.2.1] Về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: Hội đồng xét xử xét thấy sau khi ly hôn chị D và anh H thống nhất thoả thuận giao cho chị D nuôi dạy, nên cần ghi nhận và tiếp tục giao cháu K cho D tiếp tục trực tiếp nuôi dạy là phù hợp với khoản 2 Điều 81 LHNGĐ. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; anh H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống với chị D; nếu anh H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 LHNGĐ; việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
      • [3.2.2] Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Chị D không yêu cầu, xét thấy đây là sự tự nguyện của chị, nên Hội đồng xét xử không xem xét. Anh H không phải cấp dưỡng cho con.
    • [3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị D và anh H không có yêu cầu trong vụ án này, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. [4] Xét về án phí dân sự sơ thẩm: Trước khi mở phiên toà, chị D và anh H đã có ý kiến tự nguyện ly hôn với nhau, nên chị D và anh H phải chịu 50% mức án phí ly hôn là 150.000 đồng (mỗi bên chịu 25% là 75.000 đồng) theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (Nghị quyết 326) và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 01. Chị D đã dự nộp tiền tạm ứng án phí trước tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 của BLTTDS; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 LHNGĐ; Khoản 2, 3 Điều 4 và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 01; Điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326.

  1. 1. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Diễm .
    • - Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Diễm ly H1 với anh Lê Văn H.
    • Giấy chứng nhận kết hôn số: 84/2017 ngày 20/7/2017 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
    • - Về con chung:
      • + Về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: Giao cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dạy cháu Lê Hoài Bảo K, sinh 03/12/2017. Anh Lê Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, anh H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống với chị D; nếu anh H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
      • + Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Anh Lê Văn H không phải cấp dưỡng cho con.
  2. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • + Chị Nguyễn Thị D phải nộp án phí ly hôn là 75.000 đồng, chị Nguyễn Thị D đã dự nộp tạm ứng án phí trước 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005162 ngày 04/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu đối trừ, chị Nguyễn Thị D được hoàn lại 225.000 đồng.
    • + Anh Lê Văn H phải nộp án phí ly hôn là 75.000 đồng (chưa nộp).
  3. 3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
  4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau (gửi mail);
  • - VKSND huyện Trần Văn Thời;
  • - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời;
  • - UBND xã Nguyễn Việt Khái;
  • - UBND xã Khánh Bình Tây Bắc;
  • - Đương sự;
  • - Lưu HSVA, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trương Huỳnh Hải

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 65/2025/HNGĐ-ST ngày 12/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 65/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận cho ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger