|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC Bản án số: 65/2024/DS-ST Ngày: 27/9/2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Thúy
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lương Thị Thu An
Ông Phạm Minh Sơn
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Thanh Duy- Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành tham gia phiên toà: Nguyễn Thị Lan Anh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 27/9/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 41/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 146/2024/QÐST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 132/2024/QĐST-DS ngày 05/9/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: B - B N, phường V, Quận C, TP Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng T - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh C; Người nhận ủy quyền lại tham gia tố tụng: Bà Lê Thị H- Chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Chi nhánh C; (có mặt)
- Bị đơn: Ông Đào Văn T1, sinh năm 1970; bà Bế Thị H1, sinh năm 1969; Cùng địa chỉ: Khu phố C. phường M, TX C, tỉnh Bình Phước; (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là ngân hàng TMCP S (sau đây viết tắt là ngân hàng S1) và người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng bà Lê Thị H thống nhất trình bày:
Ngày 30/12/2021, ông Đào Văn T1-bà Bế Thị H1 ký hợp đồng tín dụng số [...] với Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh C theo các nội dung như sau:
Số tiền vay: 8.000.000.000 đồng; Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh; Thời hạn duy trì hạn mức tín dụng : 1 năm từ ngày 30/12/2021 đến ngày 30/12/2022; Thời gian mỗi Giấy nhận nợ: Tối đa không quá 9 tháng; Phương thức trả nợ: lãi trả hàng tháng, số tiền gốc trả cuối kỳ theo từng Giấy nhận nợ.
Tiếp đến vào ngày 10/01/2023, ông T1 và bà H1 ký thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/202126476122 theo các nội dung sau: Số tiền vay: 8.000.000.000 đồng; Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh ; Thời hạn duy trì hạn mức tín dụng : 1 năm từ ngày 10/01/2023 đến ngày 10/01/2024; Thời gian mỗi Giấy nhận nợ : Tối đa không quá 9 tháng; Phương thức trả nợ: lãi trả hàng tháng, số tiền gốc trả cuối kỳ theo từng Giấy nhận nợ.
Ngày 07/06/2023, ông T1 và bà H1 ký thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 02/202126476122 theo các nội dung sau: Số tiền vay: 9.500.000.000 đồng; Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh; Thời hạn duy trì hạn mức tín dụng : 1 năm từ ngày 07/06/2023 đến ngày 07/06/2024. Thời gian mỗi Giấy nhận nợ : Tối đa không quá 9 tháng; Phương thức trả nợ: lãi trả hàng tháng, số tiền gốc trả cuối kỳ theo từng Giấy nhận nợ.
Ngày 21/06/2023, ông T1 và bà H1 ký thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 03/202126476122 theo các nội dung sau: Số tiền vay: 11.000.000.000 đồng; Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh; Thời hạn duy trì hạn mức tín dụng: Đến ngày 07/06/2024; Thời gian mỗi Giấy nhận nợ: Tối đa không quá 9 tháng; Phương thức trả nợ: lãi trả hàng tháng, số tiền gốc trả cuối kỳ theo từng Giấy nhận nợ.
Ngày 26/06/2023, ông T1 và bà H1 ký thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 04/202126476122 theo các nội dung sau: Số tiền vay: 13.500.000.000 đồng; Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh; Thời hạn duy trì hạn mức tín dụng : Đến ngày 07/06/2024; Thời gian mỗi Giấy nhận nợ : Tối đa không quá 9 tháng; Phương thức trả nợ: lãi trả hàng tháng, số tiền gốc trả cuối kỳ theo từng Giấy nhận nợ.
Ngày 28/06/2023, ông T1 và bà H1 ký thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 05/202126476122 theo các nội dung sau: Số tiền vay: 16.000.000.000 đồng; Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh; Thời hạn duy trì hạn mức tín dụng : Đến ngày 07/06/2024; Thời gian mỗi Giấy nhận nợ : Tối đa không quá 9 tháng; Phương thức trả nợ: lãi trả hàng tháng, số tiền gốc trả cuối kỳ theo từng Giấy nhận nợ;
Ngày 10/07/2023, ông T1 và bà H1 ký thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 06/202126476122 theo các nội dung sau:
- - Số tiền vay: 14.500.000.000 đồng;
- - Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh;
- - Thời hạn duy trì hạn mức tín dụng : Đến ngày 07/06/2024.
- - Thời gian mỗi Giấy nhận nợ : Tối đa không quá 9 tháng.
- - Phương thức trả nợ: lãi trả hàng tháng, số tiền gốc trả cuối kỳ theo từng Giấy nhận nợ.
Thông tin các GNN cụ thể như sau :
| Giấy nhận nợ | Ngày phát sinh | Ngày kết thúc | Số tiền vay |
|---|---|---|---|
| 08/LD2324800080 | 05/09/2023 | 05/03/2024 | 150.000.000 |
| 09/LD2331300292 | 09/11/2023 | 09/05/2024 | 1.100.000.000 |
| 10/LD2331700113 | 13/11/2023 | 13/05/2024 | 1.000.000.000 |
| 11/LD2331800215 | 14/11/2023 | 14/05/2024 | 980.000.000 |
| 12/LD2332000153 | 16/11/2023 | 16/05/2024 | 1.000.000.000 |
| 13/LD2332100094 | 17/11/2023 | 17/05/2024 | 995.000.000 |
| 14/LD2332400139 | 20/11/2023 | 20/05/2024 | 1.000.000.000 |
| 15/LD2332500491 | 21/11/2023 | 21/05/2024 | 4.000.000.000 |
| 16/LD2332500510 | 21/11/2023 | 21/05/2024 | 4.275.000.000 |
| Tổng cộng | 14.500.000.000 | ||
Ngoài ra, vào ngày 25/03/2019, ông Đào Văn T1 có ký với Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh C Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng) theo các nội dung như sau: Hạn mức sử dụng thẻ 100.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng, lãi suất 2,37%/tháng; Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông T1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 99.110.000 đồng; số tiền lãi phí phát sinh 3.468.514 đồng; trong quá trình sử dụng thẻ đến nay ông T1 chưa thanh toán cho Ngân hàng. Số dư nợ thẻ tín dụng đến ngày 22/02/2024 là 102.135.656 đồng, trong đó nợ gốc 102.135.656 đồng; (chi tiết theo bảng kê đính kèm);
Như vậy, tính đến ngày 22/02/2024, ông T1 và bà H1 còn nợ Ngân hàng chúng tôi tổng số tiền là 14.712.811.044 đồng, trong đó gốc 14.602.135.656 đồng, lãi 110.675.388 đồng.
Để đảm bảo cho khoản vay trên: Ông Tư bà Hinh đã thế chấp Bất động sản tọa lạc tại ấp A, Xã M, Huyện C (nay là khu phố A, phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CY146320, số vào sổ CS12351 được sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 24/11/2020, cấp cho ông Đào Văn T1 đứng tên người sử dụng đất cập nhật biến động ngày 29/05/2021 và ngày 17/11/2021; bất động sản tọa lạc tại ấp H, thị trấn C, huyện C (nay là phường H, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DC046896, số vào sổ cs14478 được Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 05/07/2021, cấp cho ông Đào Văn T1 đứng tên người sử dụng đất và bất động sản tọa lạc tại Ấp C, xã M, Huyện C (nay là phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BM329600, số vào sổ CS05789 được Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 05/10/2018, cấp cho ông Đào Văn T1 đứng tên người sử dụng đất.
Hiện nay, ông T1 bà H1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng chúng tôi theo hợp đồng cho vay đã ký kết. Để đảm bảo quyền lợi của các bên, Ngân hàng chúng tôi yêu cầu Tòa án giải quyết theo những vấn đề sau:
1. Buộc ông Đào Văn T1 - bà Bế Thị H1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là 14.712.811.044 đồng, trong đó gốc 14.602.135.656 đồng, lãi 110.675.388 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 23/02/2024 cho đến khi trả dứt nợ.
2. Trường hợp ông Đào Văn T1- bà Bế Thị H1 không trả được nợ, Ngân hàng kính đề nghị Tòa án nhân thị xã C cho Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản là:
- - Thửa đất số 11, tờ bản đồ số 33 tọa lạc tại ấp A, xã M, huyện C (nay là khu phố A, phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CY146320, số vào sổ CS12351 được sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 24/11/2020, cấp cho Đào Văn T1 đứng tên người sử dụng đất. Cập nhật biến động ngày 29/05/2021 và ngày 17/11/2021.
- - Thửa đất số 82, tờ bản đồ số 42 tọa lạc tại ấp H, TT C, huyện C (nay là phường H, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DC046896, số vào sổ CS 14478 được Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 05/07/2021, cấp cho ông Đào Văn T1 đứng tên người sử dụng đất.
- - Thửa đất số 149, tờ bản đồ số 41 tọa lạc tại ấp C, xã M, huyện C (nay là phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BM329600, số vào sổ CS05789 được Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 05/10/2018, cấp cho Đào Văn T1 đứng tên người sử dụng đất.
Bị đơn ông Đào Văn T1 và bà Bế Thị H1 mặc dù đã được Tòa án tổng đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án không trình bày ý kiến và không cung cấp tài liệu chứng cứ gì.
Về thu thập chứng cứ:
Do bị đơn không có ý kiến và không cung cấp tài liệu chứng cứ gì. Vì vậy, tòa án dựa vào các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu thập để làm căn cứ giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa:
- Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của Ngân hàng S1 bà Lê Thị H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Buộc ông Đào Văn T1 và bà Bế Thị H1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là 15.558.797.142 đồng (mười lăm tỷ năm trăm năm mươi tám triệu, bảy trăm chín mươi bảy nghìn một trăm bốn mươi hai đồng), trong đó nợ gốc 14.500.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 366.007.476 đồng; lãi quá hạn là 675.144.681 đồng; lãi phạt là 17.644.985 đồng;
- Buộc ông Đào Văn T1 phải thanh toán cho Ngân hàng S1 số tiền nợ theo thẻ tín dụng số 970403-3523 với số tiền nợ tính đến ngày 27/9/2024 là 130.947.983 đồng ( một trăm ba mươi triệu chín trăm bốn mươi bảy nghìn chín trăm tám mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 112.687.247 đồng, lãi quá hạn: 18.260.736 đồng; Kể từ ngày 28/9/2024 ông T1 còn phải tiếp tục trả lãi, phí phát sinh cho đến ngày thực tế ông T1 trả hết nợ theo theo mức lãi suất thỏa thuận tại điều khoản mở thẻ tín dụng giữa Ngân hàng và ông T1.
- Trường hợp ông T1 bà H1 không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý 03 tài sản bảo đảm là các thửa đất gồm: Thửa đất số 11, tờ bản đồ số 33 tọa lạc tại ấp A, xã M, huyện C (nay là khu phố A, phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo Hợp đồng thế chấp số 754/TC ngày 30/12/2021 và thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/754/TC ngày 07/06/2023; Thửa đất số 149, tờ bản đồ số 41 tọa lạc tại ấp C, xã M, huyện C (Kp C, phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo hợp đồng thế chấp số 412/TC ngày 28/06/2023; Thửa đất số 82, tờ bản đồ số 42 tọa lạc tại ấp H, thị trấn C (nay là khu phố H, phường H, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo Hợp đồng thế chấp số 413/TC ngày 26/06/2023);
Kể từ ngày 28/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ ông T1 bà H1 còn phải trả lãi, phí phát sinh theo các hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ đã ký kết giữa Ngân hàng và ông Đào Văn T1 và bà Bế Thị H1;
Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa:
- - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 116, 117, 118, 119, 282, 385, 398, 401 Bộ luật Dân sự; các Điều 91, 95 của Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S:
- - Về nghĩa vụ chịu án phí và chi phí tố tụng đề nghị HĐXX xem xét phù hợp với quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ngân hàng TMCP S, yêu cầu bị đơn ông Võ Văn T2 bà Bế Thị H1 phải trả nợ số tiền gốc và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết, nên HĐXX xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn, ông T2 và bà H1 có hộ khẩu thường trú tại khu phố C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước nên căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành có thẩm quyền giải quyết vụ án.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện Hội đồng xét xử, xét thấy:
[2.1] Theo Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 30/12/2021 giữa Ngân hàng TMCP S và ông Đào Văn T1 bà Bế Thị H1 cùng các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng gồm: số 01/202126476122 ngày 10/01/2023, ông T1 và bà H1 ký thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng; số 02/202126476122 ngày 07/06/2023, số 03/202126476122 ngày 21/06/2023, số 04/202126476122 ngày 26/06/2023, số 05/202126476122 ngày 28/06/2023, số 06/202126476122 ngày 10/07/2023 do Ngân hàng cung cấp thể hiện: Những người tham gia ký kết hợp đồng đều đúng thẩm quyền, ký kết trên tinh thần tự nguyện; mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Hợp đồng được lập thành văn bản theo đúng quy định tại các Điều 116, 117, 118, 119, 385, 398, 401 của Bộ luật Dân sự; các Điều 91, 95 của Luật các Tổ chức tín dụng do vậy hợp đồng tín dụng này là hợp đồng hợp pháp, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên và các bên phải có nghĩa vụ thực hiện các thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Lê Thị H yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn phải trả cho Ngân hàng số tiền vay gốc 14.500.000.000 đồng (mười bốn tỷ năm trăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh 1.058.797.142 đồng (một tỷ không trăm năm tám triệu bảy trăm chín bảy nghìn một trăm bốn mươi hai đồng), theo các giấy nhận nợ gồm:
- - Giấy nhận nợ số 08/LD 2324800080 ngày 05/9/2023 có chữ ký của ông T1 bà H1, thể hiện số tiền giải ngân là 150.000.000 đồng; thời hạn cho vay 06 tháng; mục đích sử dụng: Bổ sung vốn kinh doanh; lãi suất 8%/năm; thời hạn trả nợ gốc đến hết ngày 05/3/2024;
- - Giấy nhận nợ số 09/LD 2331300292 ngày 09/11/2023 có chữ ký của ông T1 bà H1, thể hiện số tiền giải ngân là 1.100.000.000 đồng; thời hạn cho vay 06 tháng; mục đích sử dụng: Bổ sung vốn kinh doanh; lãi suất 8,5%/năm; thời hạn trả nợ gốc đến hết ngày 09/5/2024;
- - Giấy nhận nợ số 10/LD 2331700113 ngày 13/11/2023 có chữ ký của ông T1 bà H1, thể hiện số tiền giải ngân là 1.000.000.000 đồng; thời hạn cho vay 06 tháng; mục đích sử dụng: Bổ sung vốn kinh doanh; lãi suất 8,5%/năm; thời hạn trả nợ gốc đến hết ngày 13/5/2024;
- - Giấy nhận nợ số 11/LD 2331800215 ngày 14/11/2023 có chữ ký của ông T1 bà H1, thể hiện số tiền giải ngân là 980.000.000 đồng; thời hạn cho vay 06 tháng; mục đích sử dụng: Bổ sung vốn kinh doanh; lãi suất 8,5%/năm; kỳ trả nợ gốc đến hết ngày 14/5/2024;
- - Giấy nhận nợ số 12/LD 2332000153 ngày 16/11/2023 có chữ ký của ông T1 bà H1, thể hiện số tiền giải ngân là 1.000.000.000 đồng; thời hạn cho vay 06 tháng; mục đích sử dụng: Bổ sung vốn kinh doanh; lãi suất 8,5%/năm; kỳ trả nợ gốc đến hết ngày 16/5/2024;
- - Giấy nhận nợ số 13/LD 2332100094 ngày 17/11/2023 có chữ ký của ông T1 bà H1, thể hiện số tiền giải ngân là 995.000.000 đồng; thời hạn cho vay 06 tháng; mục đích sử dụng: Bổ sung vốn kinh doanh; lãi suất 8,5%/năm; kỳ trả nợ gốc đến hết ngày 17/5/2024;
- - Giấy nhận nợ số 14/LD 2332400139 ngày 20/11/2023 có chữ ký của ông T1 bà H1, thể hiện số tiền giải ngân là 1.000.000.000 đồng; thời hạn cho vay 06 tháng; mục đích sử dụng: Bổ sung vốn kinh doanh; lãi suất 8,5%/năm; kỳ trả nợ gốc đến hết ngày 20/5/2024;
- - Giấy nhận nợ số 15/LD 2332500491 ngày 21/11/2023 có chữ ký của ông T1 bà H1, thể hiện số tiền giải ngân là 4.000.000.000 đồng; thời hạn cho vay 06 tháng; mục đích sử dụng: Bổ sung vốn kinh doanh; lãi suất 8,5%/năm; kỳ trả nợ gốc đến hết ngày 21/5/2024;
- - Giấy nhận nợ số 16/LD 2332500510 ngày 11/11/2023 có chữ ký của ông T1 bà H1, thể hiện số tiền giải ngân là 4.275.000.000 đồng; thời hạn cho vay 06 tháng; mục đích sử dụng: Bổ sung vốn kinh doanh; lãi suất 8,5%/năm; kỳ trả nợ gốc đến hết ngày 21/5/2024;
Như vậy, theo các giấy nhận nợ trên thì tại thời điểm khởi kiện ông T1 bà H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền lãi theo hợp đồng. Do đó, S1 mới khởi kiện yêu cầu ông T1 bà H1 có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền cấp tín dụng cho Ngân hàng và lãi phát sinh theo hợp đồng. Xét thấy, mặc dù bị đơn ông T1 bà H1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án nhưng sau khi nhận được ông T1 và bà H1 không có ý kiến hay phản đối gì đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, nên căn cứ Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự thì Ngân hàng không phải chứng minh. HĐXX căn cứ vào các tài liệu chứng cứ nguyên đơn cung cấp thì yêu cầu khởi kiện trên của S1 là có cơ sở.
Về mức lãi suất phát sinh: Do các Giấy nhận nợ trên của ông T1 bà H1 đều đến thời hạn trả nợ gốc và lãi nhưng ông T1 bà H1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Vì vậy, Ngân hàng căn cứ vào các Điều khoản chung về cấp tín dụng ( đính kèm hợp đồng tín dụng số [...] ngày 30/12/2021) được các bên thỏa thuận thì tại Mục 2, quy định về thu nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn và xử lý nợ thì hiện tại Ngân hàng đang áp dụng mức lãi suất là 8,5%/năm trong hạn và lãi quá hạn bằng 150%/năm; lãi phạt đối với nợ lãi chưa trả quá hạn là 10%/năm là phù hợp nên được chấp nhận.
[2.2] Xét yêu cầu buộc ông Đào Văn T1 phải thanh toán số tiền sử dụng thẻ tín dụng nhưng chưa thanh toán và đến nay đã quá hạn:
Theo tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thì vào ngày 25/03/2019, ông Đào Văn T1 có ký với Ngân hàng Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng thẻ 100.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng; Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông T1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 99.110.000 đồng; Số dư nợ thẻ tín dụng đến ngày 27/9/2024 là 130.377.335 đồng; (một trăm ba mươi triệu ba trăm bảy mươi bảy nghìn ba trăm ba mươi lăm đồng);
Căn cứ vào Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng S1 thì ông T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng yêu cầu ông phải thanh toán số tiền giao dịch, lãi và phí phát sinh là phù hợp nên được chấp nhận.
[2.3] Xét yêu cầu của Ngân hàng S1 về việc buộc ông T1 bà H1 còn phải chịu tiền nợ lãi phát sinh theo quy định tại hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ mà ông bà đã ký kết với ngân hàng S1 sau thời điểm xét xử sơ thẩm cho đến khi ông bà hoàn thành nghĩa vụ trả nợ ngân hàng.
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm thì quy định như sau: “ Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;” .Do đó, yêu cầu trên của Ngân hàng là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.4] Đối với yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm trường hợp Tư bà H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng, HĐXX xét thấy:
[2.4.1 ]Đối với yêu cầu trong trường hợp ông T1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thẻ tín dụng thì tài sản bảo đảm đồng thời cũng được bảo đảm cho khoản nợ thẻ tín dụng:
Theo điểm b Điều 1 của các Hợp đồng thế chấp gồm số 754/TC ngày 30/12/2021; thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/754/TC ngày 07/6/2023; Hợp đồng thế chấp số 413/TC ngày 26/6/2023 và Hợp đồng thế chấp số 412/TC ngày 28/6/2023 đều thỏa thuận “Các nghĩa vụ của bên được cấp tín dụng với S1 bao gồm các nghĩa vụ phát sinh trong tương lai, phát sinh trước thời điểm ký hợp đồng này”; Như vậy, ngoài 03 hợp đồng thế chấp để bảo đảm cho Hợp đồng tín dụng và các thỏa thuận sửa đổi, bổ sung được nêu rõ trong hợp đồng thế chấp thì nghĩa vụ phát sinh trước trong và sau thời điểm ký hợp đồng thế chấp. Vì vậy, trường hợp ông T1 không trả được nợ thẻ tín dụng thì Ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm đồng thời cho nghĩa vụ phát sinh khi nợ thẻ tín dụng.
[2.4.2] Theo điều khoản mà các bên đã ký kết trong các Hợp đồng thế chấp gồm số 754/TC ngày 30/12/2021; thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/754/TC ngày 07/6/2023; Hợp đồng thế chấp số 413/TC ngày 26/6/2023 và Hợp đồng thế chấp số 412/TC ngày 28/6/2023 về việc thế chấp các tài sản là 03 Quyền sử dụng đất gồm:
- - Thửa đất số 11, tờ bản đồ số 33 tọa lạc tại ấp A, xã M, huyện C (nay là khu phố A, phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CY146320, số vào sổ CS12351 được sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 24/11/2020, cấp cho Đào Văn T1 đứng tên người sử dụng đất . Cập nhật biến động ngày 29/05/2021 và ngày 17/11/2021.
- - Thửa đất số 82, tờ bản đồ số 42 tọa lạc tại Ấp H, TT C, huyện C (nay là phường H, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DC046896, số vào sổ CS 14478 được Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 05/07/2021, cấp cho ông Đào Văn T1 đứng tên người sử dụng đất.
- - Thửa đất số 149, tờ bản đồ số 41 tọa lạc tại Ấp C, xã M, huyện C (nay là phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BM329600, số vào sổ CS05789 được Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 05/10/2018, cấp cho Đào Văn T1 đứng tên người sử dụng đất.
Các hợp đồng thế chấp và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật đất đai và phù hợp với quy định tại Điều 299 Bộ luật dân sự hiện hành nên có hiệu lực đối với các bên tham gia ký kết. Do vậy, Ngân hàng yêu cầu ông T1 bà H1 trong trường hợp không trả được toàn bộ số tiền gốc còn nợ và tiền lãi phát sinh hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Ngân hàng S1 và ông T1 bà H1 là có căn cứ phù hợp với thỏa thuận của các bên trong hợp đồng thế chấp nên được chấp nhận.
[4] Về án phí và chi phí tố tụng:
Căn cứ Khoản 1 Điều 147, Khoản 1 Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự thì bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ;
Do đó, ông Đào Văn T1 và bà Bế Thị H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 123.558.797( một trăm hai mươi ba triệu năm trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm chín mươi bảy đồng); Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 5.000.000 đồng( năm triệu đồng), ông T1 bà H1 phải chịu.
Ông T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hợp đồng mở thẻ tín dụng là 6.547.399 đồng (sáu triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn ba trăm chín mươi chín đồng);
[5] Quan điểm của đại diện VKS là có căn cứ phù hợp với nhận định của HĐXX nên được chấp nhận;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 147, 157, Bộ luật tố tụng dân sự;
Các Điều 116, 117, 118, 119 và Điều 280, 282, 292, 299, 301, 303, 317 385, 398, 401 của Bộ luật Dân sự;
Các Điều 91, 95 của Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 7, Điều 8, 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
1.1 Buộc ông Đào Văn T1 và bà Bế Thị H1 phải thanh toán cho Ngân hàng S1, dư nợ tính đến ngày 27/9/2024 là: 15.558.797.142 đồng (mười lăm tỷ năm trăm năm mươi tám triệu, bảy trăm chín mươi bảy nghìn, một trăm bốn mươi hai đồng) trong đó: Số tiền gốc là: 14.500.000.000 đồng; tiền lãi phải thanh toán là: 1.058.797.142 đồng theo các hợp đồng tín dụng số [...] ngày 06/05/2022, số [...] cùng ngày 06/05/2022, số [...] ngày 22/06/2023, giữa ngân hàng S1 và ông Đào Văn T1 và Bế Thị H1 và các giấy nhận nợ mà hai bên ký kết.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông T1 bà H1 phải tiếp tục trả lãi, phí phát sinh cho đến ngày thực tế ông T1 bà H1 trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ giữa Ngân hàng và ông T1 bà H1;
1.2 Buộc ông Đào Văn T1 phải thanh toán cho Ngân hàng S1 số tiền nợ theo thẻ tín dụng số 970403-3523 tính đến ngày 27/9/2024 là 130.377.335 đồng (một trăm ba mươi triệu ba trăm bảy mươi bảy nghìn, ba trăm ba mươi lăm đồng); trong đó dư nợ là 112.687.247 đồng, lãi quá hạn là 18.260.736 đồng;
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông T1 phải tiếp tục trả lãi, phí phát sinh cho đến ngày thực tế ông T1 trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại điều khoản mở thẻ tín dụng giữa Ngân hàng và ông T1.
1.3 Trường hợp ông Đào Văn T1 và bà Bế Thị H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì S1 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là các thửa đất gồm:
- - Thửa đất số 11, tờ bản đồ số 33 tọa lạc tại ấp A, xã M, huyện C (nay là khu phố A, phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CY146320, số vào sổ CS12351 được sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 24/11/2020, cấp cho Đào Văn T1 đứng tên người sử dụng đất. Cập nhật biến động ngày 29/05/2021 và ngày 17/11/2021.
- - Thửa đất số 82, tờ bản đồ số 42 tọa lạc tại ấp H, TT C, huyện C (nay là phường H, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DC046896, số vào sổ CS 14478 được Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 05/07/2021, cấp cho ông Đào Văn T1 đứng tên người sử dụng đất.
- - Thửa đất số 149, tờ bản đồ số 41 tọa lạc tại ấp C, xã M, huyện C (nay là phường M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BM329600, số vào sổ CS05789 được Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 05/10/2018, cấp cho Đào Văn T1 đứng tên người sử dụng đất.
2. Về án phí, chi phí tố tụng:
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Đào Văn T1 và bà Bế Thị H1 phải chịu đối với tranh chấp các hợp đồng tín dụng là: 123.558.797( một trăm hai mươi ba triệu năm trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm chín mươi bảy đồng);
Ông T1 phải chịu án phí sơ thẩm đối tranh chấp hợp đồng mở thẻ tín dụng là 6.547.399 đồng (sáu triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn ba trăm chín mươi chín đồng);
Hoàn trả cho Ngân hàng S1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 61.357.000 đồng (sáu mươi mốt triệu ba trăm năm mươi bảy triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004129 ngày 15/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành.
Về Chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 5.000.000 đồng( năm triệu đồng), ông T1 bà H1 phải chịu. Do Ngân hàng đã đóng tạm ứng, ông T1 bà H1 có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Dương Thị Thúy |
Bản án số 65/2024/DS-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 65/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP S khởi kiện ông Đào Văn T và bà Bế Thị H
