Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THÁP MƯỜI

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 65/2024/DS-ST

Ngày 20/5/2024

“Về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Thanh Thảo

Ông Lê Văn Vững.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hứa Quang Trung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười.

Ngày 20 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 843/2023/TLST- DS ngày 06 tháng 11 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 109/2024/QĐXXST- DS ngày 08 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 180/2024/QĐÐST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C - Việt Nam.

Đại diện theo pháp luật ông Dương Quyết T- chức vụ Tổng giám đốc

Địa chỉ: Số A, phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền anh Trần Văn T1, chức vụ Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C.

Địa chỉ: đường C, khóm C, thị trấn M, huyện T.

Bị đơn: Võ Thị P, sinh năm 1962.

Địa chỉ: ấp M, xã P, huyện T, Đồng Tháp.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Phan Tấn K, sinh năm 1987.

Địa chỉ: ấp M, xã P, huyện T, Đồng Tháp.

( Đại diện Phòng giao dịch Ngân hàng C anh T1 có mặt,bà P và anh K vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Người đại diện theo ủy quyền của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C anh Trần Văn T1 trình bày:

Vào ngày 13/8/2016 Phòng C huyện T có cho bà Võ Thị P và anh Phan Tấn K vay số tiền là 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng) theo chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo để thực hiện phương án nuôi bò sinh sản lãi suất là 0,6875% /1 tháng, thời hạn vay là 36 tháng, thời hạn cuối cùng trả là ngày 13/8/2019 thì hết hạn. Nhưng đến quá thời hạn trên mà bà P và anh Tấn K không trả mặc dầu Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C đã nhiều lần nhắc nhở.

Tạm tính đến ngày 23/10/2024, bà P và anh Tấn K còn nợ Phòng giao dịch Ngân hành chính sách xã hội huyện T, cụ thể:

Vốn gốc: 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng).

Lãi là: 14.229.912 đồng (mười bốn triệu, hai trăm hai mươi chín nghìn, chín trăm mười hai đồng).

Tổng cộng: số tiền vốn và lãi là 39.229.912đ (ba mươi chín triệu, hai trăm hai mươi chín nghìn, chín trăm mười hai đồng) và tiếp tục tính lãi đến khi thi hành xong.

Nay, Phòng G hành chính sách xã hội huyện T, yêu cầu bà Võ Thị P và anh Phan Tấn K phải liên đới thanh toán cho Phòng giao dịch Ngân hành chính sách xã hội huyện C nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 23/10/2023 là 39.229.912đồng (ba mươi chín triệu, hai trăm hai mươi chín nghìn, chín trăm mười hai đồng) và tiếp tục tình lãi đến khi thi hành xong. Đồng thời yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ vay.

Bị đơn bà Võ Thị P và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Phan Tấn K được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại các phiên họp, hòa giải và phiên tòa, đồng thời cũng không có văn bản trình bày ý kiến hay tài liệu chứng cứ nộp cho Tòa án.

* Tài liệu chứng cứ trong hồ sơ do nguyên đơn cung cấp gồm:

  1. Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày 13/8/2016 (bản sao);
  2. Sổ vay vốn (bản sao);
  3. Sổ lưu tờ rời theo dõi vay- thu nợ- dư nợ (bản sao);
  4. Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án;
  5. Bảng kê tính lãi đến ngày 20/5/2024 (bản chính).

* Tài liệu chứng cứ trong hồ sơ do bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cung cấp:

Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không cung cấp tài liệu gì.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp giữa các bên là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn có địa chỉ cư trú tại xã P, huyện T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về tố tụng: Bị đơn Võ Thị P và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Phan Tấn K đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ vào Điều 227; 228 Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt đương sự trên.

[4] Về nội dung:

[4.1] Xét Giấy đề nghị thẩm định vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay giữa Phòng C hành chính sách xã hội huyện T với bà P và anh K được lập thành văn bản, việc ký kết giữa hai bên là hoàn toàn tự nguyện, tuân thủ các quy định của pháp luật khi giao kết hợp đồng nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên.

[4.2] Căn cứ giấy đề nghị thẩm định vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay giữa Phòng giao dịch Ngân hành chính sách xã hội huyện C ngày 27/6/2016 thì bà P và anh T2 vay tiền để mua bò sinh sản đã nhận đủ số tiền Phòng giao dịch Ngân hành chính sách xã hội huyện T nhưng đến ngày 13/8/2019 bà P và anh T2 không trả vốn gốc và lãi như đã cam kết, mặc dù Phòng giao dịch Ngân hành chính sách xã hội huyện C đã nhiều lần nhắc nhở.

Như vậy, bà P và anh K đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận đã ký kết. Do đó, việc Phòng giao dịch Ngân hành chính sách xã hội huyện C khởi kiện yêu cầu bà P và anh K thanh toán số nợ vay như đã nêu trên tính đến ngày 20/5/2024 số tiền vốn gốc là 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi là 15.625.629đ (mười lăm triệu, sáu trăm hai mươi lăm nghìn, sáu trăm hai mươi chín đồng), tổng cộng vốn và lãi là 40.625.629đ (bốn mươi triệu, sáu trăm hai mươi lăm nghìn, sáu trăm hai mươi chín đồng) và tiếp tục tính lãi tiếp theo từ ngày 21/5/2024 đến khi thi hành xong.

[4.3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bà P và anh K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Tuy nhiên, bà P được miễn án phí theo nghị quyết 326/2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Anh K phải chịu số tiền án phí là 508.000đồng (năm trăm lẽ tám nghìn đồng).

Phòng giao dịch Ngân hành chính sách xã hội huyện C không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 227; 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 275, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện Phòng C hành chính sách xã hội huyện T.

[2] Buộc bà Võ Thị P và anh Phan Tấn K có trách nhiệm thanh toán cho Phòng C hành chính sách xã hội huyện T, tổng nợ gốc và lãi số tiền là tổng cộng vốn và lãi là 40.625.629đ (bốn mươi triệu, sáu trăm hai mươi lăm nghìn, sáu trăm hai mươi chín đồng) và tiếp tục tính lãi tiếp theo từ ngày 21/5/2024 theo sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay- thu nợ- dư nợ ngày 13/8/2016 của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C cho đến khi thi hành xong.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị P và anh Phan Tấn K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Tuy nhiên, bà P được miễn án phí theo nghị quyết 326/2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Anh K phải chịu số tiền án phí là 508.000 đồng (năm trăm lẽ tám nghìn đồng)

[4] Phòng giao dịch Ngân hành chính sách xã hội huyện T không phải chịu án phí.

[5] Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án Tỉnh;
  • - VKSND Tỉnh;
  • - VKSND huyện Tháp Mười;
  • - Chi cục T6;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ (T).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thanh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 65/2024/DS-ST ngày 20/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 65/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp HĐTD NHCS-P
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger