|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – NGHỆ AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 65/2025/HNGĐ-ST Ngày 26 tháng 11 năm 2025 “V/việc tranh chấp về hôn nhân gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - NGHỆ AN
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Hưng
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Thanh – Bà Phan Thị Nga
Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Tình - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Nghệ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 - Nghệ An tham gia phiên toà: Không tham gia.
Trong ngày 26 tháng 11 năm 2025 tại Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 124/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025, về Tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2025/QÐST- HNGĐ ngày 03/11/2025 và Quyết định Hoãn phiên tòa số: 48/2025/QĐ-HPT, ngày 17/11/2025, giữa các đương sự.
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T – sinh ngày 15/06/1993.(Có mặt)
Trú tại: xóm Đ, xã Đ, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: anh Hà Văn T1 - sinh ngày 15/09/1989.
Trú tại: Xóm Đ, xã Đ, tỉnh Nghệ An
(Vắng mặt lần thứ 2 tại phiên tòa không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn và trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa thì vụ án có nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Hà Văn T1 đăng ký kết hôn ngày 22/06/2016 tại UBND xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An(Nay là UBND xã Đ, tỉnh Nghệ An). Trước khi kết hôn chị T, anh T1 có quá trình tìm hiểu, hôn nhân trên cơ sở tình yêu, tự nguyện, không ai ép buộc. Sau khi kết hôn chị T, anh T1 chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chị T và anh T1 tính tình không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống, chung sống không hòa thuận, cuộc sống thường xảy ra xung đột. Mâu thuẫn kéo dài và ngày càng trầm trọng, chị T và anh T1 đã sống ly thân từ đầu năm 2023 cho đến nay. Hiện tại chị T xác định không còn tình cảm với anh T1 nữa. Do vậy chị T đề nghị giải quyết cho chị được ly hôn anh Hà Văn T1 để ổn định cuộc sống.
- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có con 01 con chung là Hà Trung T2 – Giới tính: Nam - Sinh ngày 23/12/2011. Từ ngày vợ chồng sống ly thân con chung do chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị T đề nghị giao con chung cho chị được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Hà Văn T1, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, yêu cầu anh có mặt tại tòa án để giải quyết vụ án, nhưng anh không hợp tác, cố tình vắng mặt, tòa án không thu thập được ý kiến, lời khai của bị đơn. Song qua các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và xác minh tình trạng hôn nhân, con chung chưa thành niên tại địa phương thì về quan hệ hôn nhân, quan hệ con chung giữa chị Nguyễn Thị T, anh Hà Văn T1 đúng như nguyên đơn đã trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn có nơi cư trú tại xã Đ, tỉnh Nghệ An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Nghệ An, qui định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy báo tham gia phiên tòa lần thứ nhất đã được tống đạt lệ cho các đương sự. Tại phiên tòa lần thứ nhất nguyên đơn có mặt, bị đơn anh Hà Văn T1 vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử đã Quyết định hoãn phiên tòa, ấn định về thời gian tiếp tục xét xử vụ án. Tòa án tiếp tục tống đạt, hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy báo tham gia phiên tòa lần thứ hai cho các đương sự. Tại phiên tòa lần thứ hai nguyên đơn có mặt, bị đơn tiếp tục vắng mặt không có lý do, căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử, tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với bị đơn anh Hà Văn T1.
[2] Nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Điều kiện kết hôn, trình tự thủ tục tiến tới hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị T, anh Hà Văn T1 đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Chị Nguyễn Thị T và anh Hà Văn T1 tự nguyện tiến tới hôn nhân, đã làm thủ tục đăng ký kết hôn tại tại UBND xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An(Nay là UBND xã Đ, tỉnh Nghệ An) nên xác định hôn nhân giữa chị T, anh T1 là hôn nhân hợp pháp.
Nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến hôn nhân giữa chị T, anh T1 tan rã, đổ vỡ là do chị T và anh T1 tính tình không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống, chung sống không hòa thuận, cuộc sống thường xảy ra xung đột. Chị T đã về bên ngoại sống ly thân cắt đứt các quan hệ đối với anh T1 từ đầu năm 2023. Kể từ ngày sống ly thân cho đến nay các bên không có ý thức hòa giải níu kéo hôn nhân. Từ đó cho thấy hôn nhân giữa chị T, anh T1 đã thực sự tan rã, đổ vỡ, sợi dây gắn kết tình cảm, mục đích hôn nhân giữa các bên không còn. Nay chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T1 là có căn cứ, cần áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị T được ly hôn anh T1 .
- Về quan hệ con chung: Từ ngày vợ chồng sống ly thân con chung được chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Mặc dù không có sự hổ trợ của anh T1 về việc nuôi con chung, nhưng chị T vẫn nuôi con tốt dạy con ngoan, con chung phát triển tốt về mọi mặt. Nay chị T đề nghị giao con chung cho chị tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng là đúng, đảm bảo quyền lợi của con chung. Do đó cần áp dụng Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình, xử chấp nhận về việc đề nghị giao nuôi con của chị Nguyễn Thị T.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con, nên miễn xét.
Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét giải quyết
Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị T phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 2, Điều 227; khoản 1 Điều 273; khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự, Điều 51; 56; khoản 1 Điều 59; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
- Về quan hệ tình cảm: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Hà Văn T1.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung là Hà Trung T2 – Giới tính: Nam - Sinh ngày 23/12/2011 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dương nuôi con chung cho anh Hà Văn T1 cho đến lúc có yêu cầu. Anh Hà Văn T1 không trực tiếp nuôi con chung được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở, ngăn cấm.
Vì lợi ích của con các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị T nộp 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí ly hôn sơ thẩm của chị T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 6 - Nghệ An theo biên lai nộp tiền số: 0000867 ngày 07/10/2025, chị T đã nộp đủ án phí.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo lên tòa án cấp phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo lên tòa án cấp phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
| THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
| Nguyễn Đình Thanh Phan Thị N | Nguyễn Công H |
|
Nơi nhận:
|
TM: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Công Hưng |
Bản án số 65/2025/HNGĐ-ST ngày 26/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – NGHỆ AN về tranh chấp về hôn nhân gia đình
- Số bản án: 65/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hôn nhân gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
