|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 65/2025/HNGĐ-ST Ngày: 25/02/2025 V/v: Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Anh
Các hội thẩm nhân dân: Ông Trần Mai Khanh.
Bà Hoàng Thị Hường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Diệu Linh, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Tâm – Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An xét xử công khai vụ án thụ lý số 415/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2024 về Tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Quyết định Hoãn phiên tòa số 02/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị H, Sinh năm 1984. Địa chỉ: xóm Quyết Thắng, xã Nghi Diên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. (vắng mặt có đơn xin xử vắng mặt)
Bị đơn: Ông Chu Bá S, Sinh năm 1979. Địa chỉ: xóm Quyết Thắng, xã Nghi Diên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Địa chỉ hiện nay: Úc. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, chị Trịnh Thị H trình bày:
Chị Trịnh Thị H và anh Chu Bá S kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nghi Diên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An ngày 14/11/2008. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng thường xuyên cãi nhau, quan hệ vợ chồng trở nên căng thẳng, tình cảm vợ chồng không còn. Nên chị làm đơn xin ly hôn với anh Chu Bá S.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Chu Trịnh Bích Thủy, Sinh ngày 01/01/2010 và cháu Chu Bá S, Sinh ngày 21/09/2013. Nếu ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi con trưởng thành và không yêu cầu anh Chu Bá S cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Do bận đi làm xa nên chị H đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt chị.
Về phía anh Chu Bá S: Sau khi thụ lý vụ án Toà án đã gửi các văn bản tố tụng; thông báo thụ lý vụ án; yêu cầu anh S có quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án; gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử cho anh S theo thủ tục niêm yết công khai các văn bản trên theo quy định của pháp luật nhưng hiện tại anh Chu Bá S vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến gì. Toà án đã tiến hành gửi văn bản yêu cầu bà Chu Thị Quế (là chị ruột của anh S) cung cấp địa chỉ của anh S tại nước ngoài. Theo trình bày của chị ruột anh S thì hiện tại anh S đang sinh sống tại Úc, có điện thoại về cho gia đình nhưng anh S không cung cấp địa chỉ cho bà Quế biết; bà đã thông báo cho anh S biết việc chị H làm đơn ly hôn anh tại Tòa án. Anh S đồng ý ly hôn chị Trịnh Thị H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm phán đã tuân thủ đúng các quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự; việc thụ lý và giải quyết vụ án đúng quy định tại Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 38, điểm b khoản 1 Điều 470 Bộ luật tố tụng dân sự; xác định đúng tư cách đương sự, thời hạn chuẩn bị xét xử đảm bảo đúng quy định ...Tại phiên tòa Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa cũng đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- - Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt là không chấp hành đúng quy định tại Điều 701, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- - Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84, 122, 123, 127 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- + Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trịnh Thị H được ly hôn với anh Chu Bá S.
- + Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: giao con 02 chung là cháu Chu Trịnh Bích Thủy, Sinh ngày 01/01/2010 và cháu Chu Bá S, Sinh ngày 21/09/2013 cho chị Trịnh Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Chị Trịnh Thị H không yêu cầu anh Chu Bá S cấp dưỡng nuôi con. Nên Tòa án không xem xét. Vì quyền lợi của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- + Về tài sản và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
- + Về án phí: chị Trịnh Thị H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi xem xét các tài liệu có tại hồ sơ vụ án và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Căn cứ kết quả trả lời của Cục quản lý xuất nhập cảnh thì anh Chu Bá S, Sinh ngày 07/01/1979, địa chỉ ở xóm Quyết Thắng, xã Nghi Diên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An xuất cảnh ngày 16/01/2013, hiện chưa có thông tin nhập cảnh.
Do anh S trước khi xuất cảnh có địa chỉ cuối cùng tại tỉnh Nghệ An và hiện nay đang ở nước ngoài nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
[2] Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, theo trình bày của bà Chu Thị Quế thì anh S hiện đang lao động ở Úc, có điện thoại về cho gia đình nhưng không nói rõ địa chỉ cụ thể; anh S đã biết việc chị H làm đơn ly hôn anh tại Tòa án, anh S đồng ý ly hôn. Đến ngày xét xử vụ án anh S không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Tòa án. Như vậy, anh S đã biết được chị H yêu cầu ly hôn nhưng vẫn không cung cấp địa chỉ và vắng mặt tại phiên tòa là thuộc trường hợp cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo. Vì vậy, căn cứ Điều 207; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[3] Về nội dung: Chị H vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và giữ nguyên nội dung khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với anh Chu Bá S. Xét thấy, Chị Trịnh Thị H và anh Chu Bá S kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nghi Diên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An ngày 14/11/2008. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng thường xuyên cãi nhau, quan hệ vợ chồng trở nên căng thẳng, tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy, giải quyết cho Chị Trịnh Thị H được ly hôn anh Chu Bá S là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Chu Trịnh Bích Thủy, Sinh ngày 01/01/2010 và cháu Chu Bá S, Sinh ngày 21/09/2013. Nếu ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi con trưởng thành và không yêu cầu anh Chu Bá S cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử thấy rằng, hiện nay, anh S đang ở nước ngoài không có điều kiện trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và chưa có ý kiến. Chị H đang ở Việt Nam, có nguyện vọng được nuôi con chung. Vì vậy, giao con 02 chung là cháu Chu Trịnh Bích Thủy, Sinh ngày 01/01/2010 và cháu Chu Bá S, Sinh ngày 21/09/2013 cho chị Trịnh Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với điều kiện thực tế về việc nuôi con, phù hợp nguyện vọng của con và đúng quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Dành quyền khởi kiện đòi lại quyền nuôi con sau khi ly hôn cho anh S.
[5] Về cấp dưỡng: Chị Trịnh Thị H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét. Dành quyền khởi kiện cho các đương sự khi có yêu cầu.
[6] Tài sản chung và nợ chung: Chị Trịnh Thị H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. Dành quyền khởi kiện cho các đương sự khi có yêu cầu.
[7] Về án phí: Chị Trịnh Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84, 122, 123, 127 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 37; Điều 40; Điều 147; Điều 207; Điều 227; Điều 228; Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
- Về hôn nhân: Cho chị Trịnh Thị H được ly hôn với anh Chu Bá S.
- Về nuôi con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: giao con 02 chung là cháu Chu Trịnh Bích Thủy, Sinh ngày 01/01/2010 và cháu Chu Bá S, Sinh ngày 21/09/2013 cho chị Trịnh Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Chị Trịnh Thị H không yêu cầu anh Chu Bá S cấp dưỡng nuôi con. Nên Tòa án không xem xét. Vì quyền lợi của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Dành quyền khởi kiện cho các đương sự khi có yêu cầu.
- Về án phí: Chị Trịnh Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013382 ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
- Về quyền kháng cáo: Chị Trịnh Thị H vắng mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ. Anh Chu Bá S vắng mặt có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Đức Anh |
|
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM HỘI THẨM NHÂN DÂN |
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ |
Bản án số 65/2025/HNGĐ-ST ngày 25/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số bản án: 65/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án HNGĐ sơ thẩm
