Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MƯỜNG LA

TỈNH SƠN LA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 65/2025/HNGĐ-ST

Ngày 13-6-2025

V/v: Ly hôn giữa chị Oanh và anh Cương.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn.
  • Các Hội thẩm nhân dân:
    1. Ông Lò Văn Khẹt.
    2. Ông Quàng Văn Mầng.

- Thư ký phiên toà: Ông Quàng Công Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường La tham gia phiên tòa: Ông Lò Văn Khuyên - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mường La, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 97/2025/TLST–HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 122/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025 giữa:

  1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị O, sinh năm 1972. Địa chỉ: Bản H, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La. Có đề nghị xử vắng mặt.
  2. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức C, sinh năm 1966. Địa chỉ: Bản V, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lò Thị O trình bày:

Chị và anh Nguyễn Đức C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 27/11/2018 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện M, tỉnh Sơn La. Quá trình chung sống hòa thuận, hạnh phúc thời gian đầu. Đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do không có tiếng nói chung, hai người bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải, nhưng không khắc phục được, từ đầu năm 2024 hai người sống ly thân không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Đức C.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, riêng, nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Đức C trình bày: Anh xác nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Lò Thị O và anh. Xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng phù hợp với lời khai của chị Lò Thị O. Xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được. Tuy nhiên anh vẫn muốn vợ chồng đoàn tụ, nếu chị Lò Thị O cương quyết ly hôn thì anh nhất trí ly hôn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, riêng, nợ: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.

Về nội dung:

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.

Có căn cứ để xử cho chị Lò Thị O được ly hôn anh Nguyễn Đức C;

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Chị Lò Thị O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:

  1. Về tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Đức C sau khi được thông báo về việc thụ lý vụ án, đã khai trình bầy nguyện vọng, đã được cấp tống đạt các văn bản tố tụng và đã triệu tập xét xử hợp lệ và có đơn đề nghị xử vắng mặt tại phiên tòa. Nguyên đơn chị Lò Thị O có đơn đề nghị xử vắng mặt tại phiên tòa, căn cứ theo quy định Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ xử vắng mặt các đương sự.

  2. Về quan hệ hôn nhân và mâu thuẫn vợ chồng: Chị Lò Thị O và anh Nguyễn Đức C kết hôn có đăng ký, có tìm hiểu, tự nguyện là đúng pháp luật. Cuộc sống chung hoà thuận thời gian đầu, mâu thuẫn vợ chồng chủ yếu do hai người không hợp nhau. Hai người sống ly thân từ đầu năm 2024 đến nay, không quan tâm đến cuộc sống của nhau.

Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Lò Thị O và anh Nguyễn Đức C đã được gia đình và chính quyền khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được là có căn cứ. Nay chị Lò Thị O yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Lò Thị O được ly hôn anh Nguyễn Đức C.

  1. Về con chung: Không có.
  2. Về tài sản chung, riêng, nợ: Không có, không yêu cầu giải quyết.
  3. Về án phí: Chị Lò Thị O chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

  1. Xử cho chị Lò Thị O được ly hôn anh Nguyễn Đức C.
  2. Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  3. Về án phí: Chị Lò Thị O phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002276 ngày 11/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

Chị Lò Thị O, anh Nguyễn Đức C được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Sơn La;
  • - VKSND huyện Mường La (2);
  • - Chi cục THADS huyện Mường La;
  • - UBND xã Mường Bú (để vào sổ hộ tịch);
  • - Các đương sự (2);
  • - Lưu: Hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Nguyễn Minh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 65/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 65/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án hôn nhân gia đình số 65, ngày 13/6/2025
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger