Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VỊ THỦY

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 65/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 11/6/2025

Về việc: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Quách Thị Mỹ Trúc.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Thị Bé Ngọc
  2. Bà Nguyễn Thị Tua

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Điền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 11/6/2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 57/2025/TLST-HNGĐ ngày 19/3/2025 về việc Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 115/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/5/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 111/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/5/2025, giữa các đương sự :

  1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Nguyệt T, sinh năm: 1988.

    Địa chỉ: ấp S, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

  2. Bị đơn: Anh Quang Minh H, sinh năm: 1992.

    Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Thị Nguyệt T trình bày: Chị Trần Thị Nguyệt T và anh Quang Minh H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian đầu anh chị chung sống rất hạnh phúc nhưng về sau thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Anh chị đã ly thân với nhau. Nay chị Trần Thị Nguyệt T yêu cầu được ly hôn với anh Quang Minh H.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Quang Trần Minh T1, sinh ngày 24/12/2022, con chung đang sống cùng với chị Trần Thị Nguyệt T. Khi ly hôn chị Trần Thị Nguyệt T yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh Quang Minh H cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Quang Minh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không thể hiện ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn.

Trong quá trình giải quyết vụ án Chị Trần Thị Nguyệt T đã nộp cho Tòa án Chứng nhận kết hôn, bản sao căn cước công dân, bản sao giấy khai sinh, đơn xin xác nhận. Bị đơn anh Quang Minh H không nộp tài liệu chứng cứ.

Tại phiên tòa nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu ly hôn, yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng, về tài sản chung không có nên không yêu cầu. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về xác định quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn nên Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy xác định quan hệ tranh chấp là “ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2]. Về thẩm quyền: Bị đơn anh Quang Minh H có địa chỉ cư trú tại ấp V, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang nên Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3]. Về thủ tục tố tụng: Anh Quang Minh H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Quang Minh H theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[4]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Nguyệt T và anh Quang Minh H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tạo điều kiện để cho chị Trần Thị Nguyệt T và anh Quang Minh H hòa giải với nhau nhưng không mang lại kết quả. Xét thấy hôn nhân phải dựa trên sự tự nguyện và phải có sự yêu thương, chăm sóc lẫn nhau. Nhưng đối với hôn nhân của chị Trần Thị Nguyệt T và anh Quang Minh H đã phát sinh mâu thuẫn và không còn sự yêu thương, chăm sóc lẫn nhau nữa. Từ đó cho thấy mâu thuẫn giữa anh chị đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử cho chị Trần Thị Nguyệt T ly hôn với anh Quang Minh H.

[5]. Về con chung: Chị Trần Thị Nguyệt T yêu cầu được tiếp tục nuôi con là Quang Trần Minh T1. Xét thấy từ khi ly thân con chung do chị T nuôi dưỡng, cuộc sống đã ổn định, cháu Q Trần Minh T1 hiện tại dưới 36 tháng tuổi. Để đảm bảo cuộc sống ổn định cho con chung, Hội đồng xét xử thống nhất giao con chung cho chị Trần Thị Nguyệt T tiếp tục nuôi dưỡng.

Anh Quang Minh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

[6]. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Do chị Trần Thị Nguyệt T không có yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét. Khi có yêu cầu chị Trần Thị Nguyệt T có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.

[7]. Về tài sản chung và nợ chung: Về tài sản chung và nợ chung không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[8]. Đương sự còn phải chịu án phí theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án và được kháng cáo theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 5, 6, khoản 1 Điều 28, 35, 39, 91, 271, 273, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Trần Thị Nguyệt T

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Nguyệt T được ly hôn với anh Quang Minh H.

  • - Về con chung: Giao con chung tên Quang Trần Minh T1, sinh ngày 24/12/2022 cho chị Trần Thị Nguyệt T trực tiếp nuôi dưỡng.

    Anh Quang Minh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

  • - Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Quang Minh H chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị Trần Thị Nguyệt T chưa có yêu cầu.

  • - Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

  • - Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nguyên đơn chị Trần Thị Nguyệt T phải nộp số tiền là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu tiền số 0009173 ngày 19/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành án phí, chị Trần Thị Nguyệt T không phải nộp thêm.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ tại địa phương nơi cư trú.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Vị Thủy;
  • - Chi cục TAHDS huyện Vị Thủy;
  • - TAND tỉnh Hậu Giang;
  • - UBND xã nơi ĐKKH;
  • - Cổng TTĐT (để công bố);
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Quách Thị Mỹ Trúc

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 65/2025/HNGĐ-ST ngày 11/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 65/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger