Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NINH KIỀU

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Bản án số: 65/2025/DSST-HNGĐ

Ngày: 30/5/2025

V/v: Tranh chấp ly hôn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU – TP CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thùy Linh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Hồ Thị Kim Luyến
  2. Ông Ông Phan Công Ny

Thư ký phiên toà: Bà Võ An Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều.

Ngày 30 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tiến hành xét xử công khai vụ án thụ lý số 121/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025, về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 354/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/4/2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T,sinh năm 1973

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1971

Địa chỉ: số A, đường H, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.

(Nguyên đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt; Bị đơn vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Nguyên đơn trình bày: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo luật định tại Ủy ban nhân dân phường T, quận N, thành phố Cần Thơ, vào năm 2010. Quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc. Nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, nên thường xuyên xung đột. Nay tình cảm không còn nên nguyên đơn làm đơn yêu cầu tòa án giải quyết các vấn đề:

  • - Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với bị đơn.
  • - Về con chung: Nguyên đơn và bị đơn có 01 con chung Nguyễn Ngọc Bảo C, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2009, con chung sẽ do nguyên đơn trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng.
  • - Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
  • - Nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu theo đơn khởi kiện; bị đơn vắng mặt nên không rõ ý kiến;

Vụ án không thể hòa giải được.

Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều tiến hành đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm.

Vụ án được xét xử công khai.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

Bị đơn vắng mặt không lý do;

Tòa án căn cứ vào Điều 328 của Bộ luật dân sự, xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

Chủ tọa công bố lý do vắng mặt và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt của các đương sự; Công bố tóm tắt nội dung vụ án, lời trình bày của các bên; Công bố các chứng cứ do đương sự cung cấp;

Hội đồng xét xử thảo luận về các vấn đề của vụ án;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Nguyên đơn và bị đơn kết hôn có đăng ký, đúng theo quy định pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bị đơn, tòa án xác định quan hệ tranh chấp trong vụ kiện là “Tranh chấp ly hôn”, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo qui định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại quận N, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều theo Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự có mặt vắng mặt của các đương sự: Tại phiên tòa, nguyên đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của luật Tố Tụng Dân sự, xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.

[2] Nội dung vụ kiện

[2.1] Về hôn nhân: Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn, cho thấy cuộc sống hôn nhân của hai bên không hạnh phúc, do sự bất đồng về quan điểm, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân ngày càng gay gắt và không có tiếng nói chung. Điều này cho thấy, mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân của các đương sự là có thật và đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được.

Các bên đã được tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng đều vắng mặt tại phiên tòa, cho thấy không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do vậy, yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ để chấp nhận.

[2.2] Về con chung:

Nguyên đơn và bị đơn có 01 con chung Nguyễn Ngọc Bảo C (nữ), sinh ngày 08/01/2009. Sau khi ly hôn nguyên đơn yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng các con chung không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng.

Tại bản tự khai ngày 28/3/2025, cháu C cũng có nguyện vọng theo mẹ là bà T. Hội đồng xét xử căn cứ lời trình bày và thống nhất của cháu C, giao con chung cho mẹ là bà T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông D không cấp dưỡng.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung:

Theo đơn khởi kiện và trình bày của nguyên đơn tại Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt thì tài sản chung không có; nợ chung không có, không yêu cầu tòa án giải quyết;

Tại phiên tòa các đương sự vắng mặt, Hội đồng xét xử ghi nhận theo trình bày như trên. Tuy nhiên, nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì các bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết thành một vụ kiện khác.

[3] Về án phí và quyền kháng cáo: Theo quy định của Luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

Khoản 1 Điều 28; Khoản 1 Điều 35; Điều 39 Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự ;

Các Điều 51, Điều 56 và Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết số 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Nguyễn Thị Thanh đối V ông Nguyễn Hoàng D

Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo C (nữ), sinh ngày 08/01/2009 cho nguyên đơn yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, bị đơn không cấp dưỡng.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung cho ông Nguyễn Hoàng D, không ai được quyền cản trở.

Vì lợi ích mọi mặt của cháu C, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét, khi có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chuyển tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0005648 ngày 06/12/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ninh Kiều thành án phí, xem như nguyên đơn đã nộp xong.

Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • -VKSND quận Ninh Kiều;
  • -Thi hành án quận Ninh Kiều;
  • -TAND TP Cần Thơ;
  • -UBND P. Thới Bình;
  • -Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ Tọa Phiên Tòa

Nguyễn Thị Thùy Linh

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 65/2025/DSST-HNGĐ ngày 30/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 65/2025/DSST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger