|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP Bản án số: 65/2025/DS-ST Ngày: 19-6-2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Bà Nguyễn Thị Phượng;
- 2. Bà Chung Thị Thu Nguyệt.
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Lê Phú Quý – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 19 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 111/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 03 năm 2025 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 130/2025/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 99/2025/QĐST-DS ngày 02/6/2025 giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1); Địa chỉ: Số B, N, phường V, Quận C, TP Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1964; địa chỉ cư trú: Số D, ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Phó Chủ tịch thường trực HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc;
Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Minh G – Chức vụ: Trưởng PGD - Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Đ – Phòng G1 (Giấy ủy quyền số 4039/2024/QĐ-PC ngày 27/12/2024 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP S về việc ủy quyền ký Hợp đồng/thỏa thuận, văn bản và tham gia tố tụng).
Địa chỉ nhận văn bản của Tòa án: S1; Địa chỉ: Số C, Đường C, khóm B, TT.Lấp Vò, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Minh G là ông Trần Ngọc T – Phó phòng G1; Địa chỉ: Q khóm B, TT.Lấp Vò, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (Giấy ủy quyền số 40 ngày 17/3/2025).
Ông Trần Ngọc T có mặt; Bà Nguyễn Thị C vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản tiếp cận công khai chứng cứ, văn bản trình bày ý kiến và tại phiên Toà, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng TMCP S – PGD Lấp Vò cấp tín dụng cho Bà Nguyễn Thị C theo Hợp đồng tín dụng (HĐTD) số [...] ký ngày 29/03/2024. Theo đó Bà Nguyễn Thị C đã nhận nợ vay với số tiền: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), cụ thể: Giấy nhận nợ sổ LD2408900722 ngày 29/03/2024 với số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn vay tiêu dùng (Mua sắm trang thiết bị vật dụng gia đình). Thời hạn vay: 168 tháng (14 năm). Lãi suất tại thời điểm nhận nợ: 11,0%/năm, kể từ tháng thứ 04 lãi suất được điều chỉnh bằng lãi suất cơ sở tương ứng theo kỳ hạn vay được S1 niêm yết tại ww.S1.com.vn thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 4,0%/năm, định kỳ điều chỉnh 03 tháng/lần. Phương thức trả nợ: Vốn gốc trả phân kỳ hàng năm gồm 14 kỳ (4 kỳ đầu trả mỗi kỳ là 5.000.000 đồng; 10 kỳ còn lại mỗi kỳ trả 13.000.000 đồng); Lãi trả định kỳ 01 tháng/lần theo dư nợ thực tế.
Biện pháp bảo đảm tiền vay: Căn cứ Hợp đồng thế chấp số [...] – A giữa Ngân hàng TMCP S CN Đồng Tháp – PGD Lấp Vò và Bà Nguyễn Thị C, ký ngày 29/03/2024. Thế chấp bất động sản thuộc thửa đất số 11, tờ bản đồ số 49, tổng diện tích 524,1 m² (Trong đó, đất ở 100 m²; đất trồng cây lâu năm 424,1 m²) tọa lạc tại ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận QSDĐ, QSHNO và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CA 250415, số vào sổ cấp GCN: CH05934 do UBND huyện L cấp ngày 20/07/2015. Hiện tại, trên bất động sản có xây dựng 02 căn nhà (01 căn đã hợp thức hóa). Diện tích xây dựng: 61,3 m²; Diện tích sàn: 61,3 m²; Cấp nhà ở: Cấp 3. Bất động sản nằm cặp lộ dal nông thôn (bờ trái Rạch V), cách cầu Q cầu R khoảng 300m, cách UBND xã Đ khoảng 900m. Tổng giá trị tài sản thế chấp: 338.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi tám triệu đồng). Tỷ lệ cấp TD / Giá trị TSTC: 150.000.000 đồng / 338.000.000 đồng = 44,37%.
Ngày 30/12/2024, bà Nguyễn Thị C vi phạm nghĩa vụ trả nợ, S1 đã chuyển toàn bộ khoản cấp tín dụng thành nợ quá hạn. Mặc dù S1 thường xuyên đôn đốc, làm việc trực tiếp để yêu cầu bà Nguyễn Thị C có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời S1 cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để bà Nguyễn Thị C chủ động xử lý TSBĐ để trả nợ. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị C vẫn chưa thanh toán khoản nợ quá hạn hoặc chưa xử lý TSBĐ để trả nợ cho S1 theo quy định tại HĐTD, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng đã ký. Tính đến ngày 19/6/2025, bà Nguyễn Thị C có trách nhiệm phải thanh
toán cho S1 tổng số tiền là 159.473.847 đồng (Một trăm năm mươi chín triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn tám trăm bốn mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Lãi trong hạn: 8.995.274 đồng (Tám triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi bốn đồng). Lãi quá hạn: 205.479 đồng (Hai trăm lẽ năm nghìn bốn trăm bảy mươi chín đồng). Phạt trả chậm: 273.094 đồng (Hai trăm bảy mươi ba nghìn không trăm chín mươi bốn đồng).
Nay S1 yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:
Buộc bà Nguyễn Thị C phải trả cho S1 số tiền tính đến ngày 19/6/2025 là 159.473.847 đồng (Một trăm năm mươi chín triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn tám trăm bốn mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Lãi trong hạn: 8.995.274 đồng (Tám triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi bốn đồng). Lãi quá hạn: 205.479 đồng (Hai trăm lẽ năm nghìn bốn trăm bảy mươi chín đồng). Phạt trả chậm: 273.094 đồng (Hai trăm bảy mươi ba nghìn không trăm chín mươi bốn đồng).
Lãi phát sinh kể từ ngày 20/6/2025 cho đến khi trả dứt nợ theo mức lãi suất quy định tại HĐTD và các Phụ lục hợp đồng tín dụng (nếu có).
Yêu cầu công nhận Hợp đồng thế chấp số [...] – A giữa TMCP S CN Đồng Tháp – PGD Lấp Vò và bà Nguyễn Thị C đã được Văn phòng C1 thực hiện là hợp pháp để đảm bảo nghĩa vụ trả cho Hợp đồng tín dụng số [...] và các Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng (nếu có).
Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện: Hợp đồng tín dụng (bản photo); Hợp đồng thế chấp (bản photo); Báo cáo định giá tài sản bất động sản (bản photo); giấy chứng nhận qsd đất (photo); giấy nhận nợ (photo); Bảng tính lãi (bản chính);
Bị đơn bà Nguyễn Thị C đã được Tòa án tống đạt tất cả các văn bản tố tụng hợp lệ, nhưng bà C không có văn bản ghi ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền vay theo hợp đồng đã ký, nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng”. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện L, tỉnh Đồng Tháp do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3, Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Thị C đã được tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị C.
[3] Về nội dung:
[3.1] Ngân hàng TMCP S – PGD Lấp Vò cấp tín dụng cho bà Nguyễn Thị C theo Hợp đồng tín dụng (HĐTD) số [...] ký ngày 29/03/2024. Theo đó bà Nguyễn Thị C đã nhận nợ vay với số tiền: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), giấy nhận nợ sổ LD2408900722 ngày 29/03/2024. Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn vay tiêu dùng. Thời hạn vay: 168 tháng (14 năm). Lãi suất tại thời điểm nhận nợ: 11,0%/năm, kể từ tháng thứ 04 lãi suất được điều chỉnh bằng lãi suất cơ sở tương ứng theo kỳ hạn vay được S1 niêm yết tại ww.S1.com.vn thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 4,0%/năm, định kỳ điều chỉnh 03 tháng/lần. Phương thức trả nợ: Vốn gốc trả phân kỳ hàng năm gồm 14 kỳ (4 kỳ đầu trả mỗi kỳ là 5.000.000 đồng; 10 kỳ còn lại mỗi kỳ trả 13.000.000 đồng); Lãi trả định kỳ 01 tháng/lần theo dư nợ thực tế.
[3.2] Biện pháp bảo đảm tiền vay là hợp đồng thế chấp số [...] – A giữa Ngân hàng TMCP S CN Đồng Tháp – PGD Lấp Vò và bà Nguyễn Thị C, ký ngày 29/03/2024. Thế chấp bất động sản thuộc thửa đất số 11, tờ bản đồ số 49, tổng diện tích 524,1 m² (Trong đó, đất ở 100 m²; đất trồng cây lâu năm 424,1 m²) tọa lạc tại ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận QSDĐ, QSHNO và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CA 250415, số vào sổ cấp GCN: CH05934 do UBND huyện L cấp ngày 20/07/2015. Hiện tại, trên bất động sản có xây dựng 02 căn nhà (01 căn đã hợp thức hóa). Diện tích xây dựng: 61,3 m²; Diện tích sàn: 61,3 m²; Cấp nhà ở: Cấp 3.
[3.3] Ngày 30/12/2024, bà Nguyễn Thị C vi phạm nghĩa vụ trả nợ, S1 đã chuyển toàn bộ khoản cấp tín dụng thành nợ quá hạn.
[3.4] Theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự thì “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Bà C đã nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án, biết việc S1 khởi kiện yêu cầu bà trả tiền đã vay, nhưng bà không có văn bản ghi ý kiến phản hồi đối với yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào chứng cứ do S1 đưa ra và xác định việc bà C vi phạm hợp đồng là có thật. Việc S1 khởi kiện bà C là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 466 Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của S1.
[3.5] Buộc bà Nguyễn Thị C có trách nhiệm phải thanh toán cho S1 tổng số tiền vốn và lãi tính đến ngày 19/6/202 là 159.473.847 đồng (Một trăm năm mươi chín triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn tám trăm bốn mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Lãi trong hạn: 8.995.274 đồng (Tám triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi bốn đồng). Lãi quá hạn: 205.479 đồng (Hai trăm lẽ năm nghìn bốn trăm bảy mươi chín đồng). Phạt trả chậm: 273.094 đồng (Hai trăm bảy mươi ba nghìn không trăm chín mươi bốn đồng) và lãi phát sinh kể từ ngày 20/6/2025 cho đến khi trả dứt nợ theo mức lãi suất quy định tại HĐTD và các Phụ lục hợp đồng tín dụng (nếu có).
[3.6] Xét yêu cầu công nhận Hợp đồng thế chấp số [...] – A giữa Ngân hàng TMCP S CN Đồng Tháp – PGD Lấp Vò và bà Nguyễn Thị C đã được Văn phòng C1 thực hiện là hợp pháp để đảm bảo nghĩa vụ trả cho Hợp đồng tín dụng số 20247647775 là có căn cứ và phù hợp quy định tại Điều 319 Bộ luật dân sự nên được chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 20/12/2016, thì bà C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. S1 được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 319, 466 Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP S (S1).
- Buộc bà Nguyễn Thị C có trách nhiệm phải thanh toán cho S1 tổng số tiền vốn và lãi tính đến ngày 19/6/2025 là 159.473.847 đồng (Một trăm năm mươi chín triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn tám trăm bốn mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Lãi trong hạn: 8.995.274 đồng (Tám triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi bốn đồng). Lãi quá hạn: 205.479 đồng (Hai trăm lẽ năm nghìn bốn trăm bảy mươi chín đồng). Phạt trả chậm: 273.094 đồng (Hai trăm bảy mươi ba nghìn không trăm chín mươi bốn đồng) và lãi phát sinh kể từ ngày 20/6/2025 cho đến khi trả dứt nợ theo mức lãi suất quy định tại HĐTD và các Phụ lục hợp đồng tín dụng.
- Công nhận Hợp đồng thế chấp số [...] – A ngày 29/3/2024 giữa Ngân hàng TMCP S – PGD Lấp Vò và bà Nguyễn Thị C để đảm bảo nghĩa vụ trả cho Hợp đồng tín dụng số [...].
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị C phải chịu 7.974.000 đồng (Bảy triệu chín trăm bảy mươi bốn nghìn đồng).
Ngân hàng TMCP S (S1) được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.885.000 đồng (Ba triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005561 ngày 07/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.
- Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
- Bị đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Hằng |
Bản án số 65/2025/DS-ST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 65/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
