Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH A

Tỉnh Hậu Giang

Bản án số: 65/2024/DS-ST

Ngày: 29-7-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chúc Linh

Các Hội thẩm nhân dân.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Văn Thanh
  2. Bà Nguyễn Hoa Lài

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Như – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Ông Lê Thanh Tưởng - Kiểm sát viên.

Trong ngày 29 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 27/2024/TL.ST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 136/2024/QĐXX-ST ngày 19 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T (sau đây viết tắt là JIVF)

Địa chỉ: Lầu A, tòa nhà C, 72-74, Nguyễn Thị Minh K, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Taniguchi N, chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Phương D – Vắng mặt.

Địa chỉ: Lầu A, tòa nhà C, 72-74, Nguyễn Thị Minh K, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Đặng Văn Ú – Vắng mặt.

Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đỗ Phương D trình bày như sau:

Vào ngày 10/02/2023, ông Đặng Văn Ú ký hợp đồng tín dụng số 930220003864773000 với JIVF vay tiền mặt theo hình thức trả góp hàng tháng với số tiền vay là 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng, lãi suất 3,87%/tháng, thời hạn vay là 24 tháng. Thực hiện hợp đồng, JIVF đã giải ngân số tiền trên theo thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng tín dụng và bên vay là ông Đặng Văn Ú đã nhận tài sản. Theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng thì ông Đặng Văn Ú có trách nhiệm thanh toán bao gồm gốc, lãi và phí trong vòng 24 tháng, mỗi tháng thanh toán cho JIVF số tiền là 1.953.503 đồng vào trước hoặc đúng ngày 12 hàng tháng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Ngày thanh toán đầu tiên bắt đầu từ 13/03/2023. Từ ngày 13/03/2023 đến ngày 12/10/2023 Ông Ú thanh toán cho JIVF được số tiền là 13.695.870 đồng. (Trong đó, nợ gốc: 6.277.776 đồng: Lãi: 7.312.797 đồng; Lãi quá hạn: 21.297 đồng: Phí: 84.000 đồng). Tuy nhiên, từ sau ngày 12/10/2023 đến nay, Ông Ú không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho JIVF và cố tình lẫn tránh. Vì vậy, việc Ông Ú không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán đã vi phạm nghiêm trọng thỏa thuận mà hai bên đã ký kết, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của JIVF. Vì vậy, JIVF yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Đặng Văn Ú phải thanh toán một lần toàn bộ khoản nợ cho JIVF, tổng số tiền tính đến hết ngày 29/07/2024 là 36.003.125 đồng. (Trong đó, nợ gốc: 23.722.224 đồng: Lãi trong hạn là 9.726.459 đồng. Lãi quá hạn: 2.422.442 đồng: Phí: 132.000 đồng). Đồng thời, buộc ông Đặng Văn Ú tiếp tục phải thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 29/07/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930220003864773000 ngày 10/02/2023.

Quá trình tố tụng bị đơn là ông Đặng Văn Ú trình bày như sau: Vào ngày 10/02/2023, giữa ông và JIVF có ký kết hợp đồng tín dụng số 930220003864773000. Theo hợp đồng, JIVF cho ông vay số tiền là 30.000.000đồng, mục đích để mua sắm đồ trong nhà, thời hạn vay là 24 tháng, lãi suất là 3,87%/tháng, ông đã nhận đủ số tiền vay. Tuy nhiên, do làm ăn gặp khó khăn nên ông không có đủ tiền trả lãi cho JIVF. Ông đã trả được cho nguyên đơn một phần nợ đến nay còn nợ lại khoảng 23.000.000đồng tiền nợ gốc. Đối với yêu cầu khởi kiện của JIVF, ông đồng ý trả nhưng xin cho ông thời hạn 01 tháng để trả nợ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định pháp luật, đảm bảo đúng về thời hạn cũng như trình tự thủ tục. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đỗ Phương D vắng mặt có yêu cầu xét xử vắng mặt và đã có lời khai trong hồ sơ vụ án. Ông Đặng Văn Ú vắng mặt dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án: Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 157, 227, 228, 271 và Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 466 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91 Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Đề nghị Hội đồng xét xử:

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là JIVF đối với bị đơn là Đặng Văn Ú về việc đòi nợ vay.

Buộc ông Đặng Văn Ú trả cho JIVF số tiền nợ tính đến hết ngày 29/07/2024 là 36.003.125 đồng. (Trong đó, nợ gốc: 23.722.224 đồng: Lãi trong hạn là 9.726.459 đồng. Lãi quá hạn: 2.422.442 đồng: Phí: 132.000 đồng). Đồng thời, buộc ông Đặng Văn Ú tiếp tục phải thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 29/07/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930220003864773000 ngày 10/02/2023.

Về án phí các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty J cho rằng ông Đặng Văn Ú có vay tiền tại JIVF, quá trình thực hiện hợp đồng ông Đặng Văn Ú không thanh toán nợ theo thỏa thuận nên phát sinh tranh chấp nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do ông Đặng Văn Ú có nơi cư trú tại ấp N, xã N, huyện C, tỉnh Hậu Giang nên vụ án thuộc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang theo quy định tại Điều 26 và khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Tại phiên tòa người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn vắng mặt có yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Đặng Văn Ú vắng mặt không rõ lý do dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt những người này.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Công ty J yêu cầu Tòa án Buộc ông Đặng Văn Ú trả số tiền nợ vay tính đến hết ngày 29/7/2024 là 36.003.125 đồng. Trong đó, nợ gốc: 23.722.224 đồng: Lãi trong hạn là 9.726.459 đồng. Lãi quá hạn: 2.422.442 đồng: Phí: 132.000 đồng. Đồng thời, buộc ông Đặng Văn Ú tiếp tục phải thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 29/07/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930220003864773000 ngày 10/02/2023.

Ông Đặng Văn Ú thừa nhận có ký hợp đồng này, nội dung trình bày của ông Ú và đại diện JIVF phù hợp với nhau về ngày ký kết hợp đồng, số tiền vay, mức lãi suất, thời hạn vay. Ông Đặng Văn Ú thừa nhận còn nợ JIVF và đồng ý trả nợ theo yêu cầu của JIVF.

Nội dung thoả thuận của JIVF và ông Đặng Văn Ú là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 91 và Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng.

Vì vậy, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của JIVF đối với ông Ú về việc đòi nợ vay. Buộc ông Đặng Văn Ú trả cho Công ty T Jaccs số tiền nợ tính đến hết ngày 29 tháng 7 năm 2024 là 36.003.125 đồng. (Trong đó, nợ gốc: 23.722.224 đồng: Lãi trong hạn là 9.726.459 đồng. Lãi quá hạn: 2.422.442 đồng: Phí: 132.000 đồng). Đồng thời, buộc ông Đặng Văn Ú tiếp tục phải thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930220003864773000 ký ngày 10 tháng 02 năm 2023 kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2024 cho đến khi thanh toán hết nợ.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án thì ông Ú phải chịu toàn bộ án phí đối với nghĩa vụ phải thanh toán với ngân hàng là 5% x 36.003.125 đồng = 1.800.156 đồng.

[5] Đối với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A có căn cứ, đúng quy định nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Áp dụng Điều 466 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91 Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Căn cứ Điều 26, Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Công ty T Jaccs đối với bị đơn là ông Đặng Văn Ú.

    Buộc ông Đặng Văn Ú trả cho Công ty T Jaccs số tiền nợ tính đến hết ngày 29 tháng 7 năm 2024 là 36.003.125 đồng. (Trong đó, nợ gốc: 23.722.224 đồng: Lãi trong hạn là 9.726.459 đồng. Lãi quá hạn: 2.422.442 đồng: Phí: 132.000 đồng). Đồng thời, buộc ông Đặng Văn Ú tiếp tục phải thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930220003864773000 ký ngày 10 tháng 02 năm 2023 kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2024 cho đến khi thanh toán hết nợ.

  2. Về án phí: Bị đơn là ông Đặng Văn Ú phải chịu 1.800.156đồng (một triệu tám trăm ngàn một trăm năm mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

    Công ty T Jaccs được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 675.000đồng (sáu trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004373 ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

  3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.
  4. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hậu Giang;
  • - VKSND huyện Châu Thành A;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị Chúc Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 65/2024/DS-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 65/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger