|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 640/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 29-5-2024
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thạch Vũ
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Phước Trinh;
- Bà Phan Thị Xuân Hương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Như Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không có.
Trong ngày 29 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1436/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 153/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 210/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phạm Minh M, sinh năm 1997;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số H Đường số G, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (Có mặt).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1998;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ D, ấp M, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn nộp ngày 16/11/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ông Phạm Minh M trình bày:
Ông và bà Nguyễn Thị Ngọc T tìm hiểu, tự nguyện chung sống với nhau năm 2020, đến năm 2021 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu cuộc sống hạnh phúc nhưng khoảng đầu năm 2023 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã và không còn tiếng nói chung. Hai bên đã nhiều lần cố gắng hòa giải nhưng không được và hiện tại không còn sống chung. Nay ông xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị Ngọc T.
Về con chung: Ông M xác định không có.
Về tài sản chung: Ông M xác định không có.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông M xác định không có.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bà Nguyễn Thị Ngọc T thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng bà T đều vắng mặt.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn là ông Phạm Minh M giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị Ngọc T; về con chung: Ông M xác định không có; tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp:
Tại đơn xin ly hôn nộp ngày 16/11/2023, ông Phạm Minh M yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Củ Chi giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị Ngọc T; con chung: Không có; tài sản chung, nghĩa vụ dân sự chung: Không có. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn là bà Nguyễn Thị Ngọc T có nơi cư trú tại Tổ D, ấp M, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Củ Chi theo Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về tố tụng:
Bị đơn là bà Nguyễn Thị Ngọc T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành phiên tòa vắng mặt bà T theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về quan hệ hôn nhân:
Ông Phạm Minh M và bà Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/01/2021. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Xét trình bày của ông M, ông và bà T tìm hiểu, tự nguyện chung sống với nhau năm 2020. Thời gian đầu cuộc sống hạnh phúc nhưng khoảng đầu năm 2023 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã và không còn tiếng nói chung. Hai bên đã nhiều lần cố gắng hòa giải nhưng không được và hiện tại không còn sống chung. Nay ông xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị Ngọc T.
Xét bà Nguyễn Thị Ngọc T không đến Tòa án theo giấy triệu tập để cung cấp lời khai, tài liệu, chứng cứ cho thấy bà T không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng cùng với ông M. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét các tài liệu, chứng cứ do ông M cung cấp để giải quyết vụ án. Xét tình trạng quan hệ vợ chồng giữa ông M và bà T đã đến mức trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt, căn cứ Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông M được ly hôn với bà T là có cơ sở.
[4] Về con chung: Ông M xác định không có.
[5] Về tài sản chung: Ông M xác định không có.
[6] Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông M xác định không có.
Bà Nguyễn Thị Ngọc T vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, nếu bà Nguyễn Thị Ngọc T có tranh chấp về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung sẽ được giải quyết trong vụ án khác.
[7] Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm:
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xét buộc ông Phạm Minh M phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 146, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 9, Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Về án phí sơ thẩm:
- Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là ông Phạm Minh M về việc cho ly hôn giữa ông Phạm Minh M và bà Nguyễn Thị Ngọc T.
Kể từ ngày Bản án phát sinh hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/01/2021 cho ông Phạm Minh M và bà Nguyễn Thị Ngọc T không còn giá trị pháp lý.
Ông Phạm Minh M phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2023/0018854 ngày 14/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký, đóng dấu) Huỳnh Thạch Vũ |
Bản án số 640/2024/HNGĐ-ST ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 640/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu nguyên đơn
