TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG Bản án số: 64/2024/HNGĐ-ST Ngày: 31/7/2024 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Thanh Quyền
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Thị Út
Ông Lê Văn Qui
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thuỳ Trang– Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Mỹ Diện – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 59/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 164/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 141/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp L, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (có mặt).
- Bị đơn: Ông Trình Văn N, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp L, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2010, bà H và ông N tự nguyện tổ chức lễ cưới có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L (nay là thị xã L) vào ngày 28/12/2012.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Trong thời gian chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xảy ra cự cải, không có sự chia sẻ lẫn nhau, ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày của gia đình, vợ chồng đã không còn sống chung khoảng 06 tháng nay. Nhận thấy, đời sống vợ chồng không thể hòa hợp và duy trì được nữa nên bà H yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông N.
Về con chung: Bà H và ông N có 02 con chung tên Trình Nghi H1, giới tính nữ, sinh ngày 28/02/2011 và Trình Trí T, giới tính nam, sinh ngày 18/11/2015, hiện 02 con chung đang sống chung với bà H. Sau khi ly hôn, bà H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Có nhưng tự thoả thuận. Về nợ chung: Không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn ông Trình Văn N nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến như sau:
Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn, chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị H. Bà H được ly hôn với ông N. Về con chung: Bà Trần Thị H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Trình Nghi Hân, giới tính nữ, sinh ngày 28/02/2011 và Trình Trí T, giới tính nam, sinh ngày 18/11/2015. Ông Trình Văn N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Trình Văn N có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Đương sự khai có tài sản nhưng tự thoả thuận nên không đề cập giải quyết trong vụ án này. Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không đề cập giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
- Về thủ tục tố tụng:
- Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn thị xã L nên Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Bị đơn ông Trình Văn N đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt bị đơn.
- Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông N tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L (nay là thị xã L) vào ngày 28/12/2012 nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp.
- Về con chung: Bà H và ông N có 02 con chung tên Trình Nghi H1, giới tính nữ, sinh ngày 28/02/2011 và Trình Trí T, giới tính nam, sinh ngày 18/11/2015. Sau khi ly hôn, bà H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử nhận định, từ khi hai vợ chồng không còn sống chung, bà H sống chung với con chung. Đồng thời, yêu cầu của bà H cũng phù hợp với nguyện vọng của 02 con chung là muốn sống chung với bà H. Do đó, để đảm bảo môi trường sống ổn định cho con chung, căn cứ khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Hội đồng xét xử thống nhất giao con chung cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Trình Văn N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Trình Văn N có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Đương sự khai có tài sản nhưng tự thoả thuận nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị H, Hội đồng xét xử nhận định: Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống vợ chồng ông bà hạnh phúc về sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn của ông bà vẫn không thể hàn gắn được, bà H cương quyết yêu cầu được ly hôn với ông N. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa bà H và ông N đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà H.
- Xét thấy quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị H.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Trình Văn N được ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung 02 con chung tên Trình Nghi H1, giới tính nữ, sinh ngày 28/02/2011 và Trình Trí T, giới tính nam, sinh ngày 18/11/2015. Ông Trình Văn N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Trình Văn N có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không ai yêu cầu nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0007792 lập ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Bà Trần Thị H đã nộp xong án phí.
- Nguyên đơn bà Trần Thị H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 31/7/2024). Bị đơn ông Trình Văn N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Thanh Quyền |
Bản án số 64/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
- Số bản án: 64/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
