|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 64/2024/DS - ST
Ngày: 22/4/2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – TP. HỒ CHÍ MINH
- - Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Thủy Tiên
- Các Hội thẩm nhân dân.
- 1. Bà Võ Thanh Nga
- 2. Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt
- - Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mỹ Chi – Cán bộ Tòa án nhân dân Quận 4
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Vân Anh - Kiểm sát viên
Trong ngày 22 tháng 4 năm 2024, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 4, Tp. xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 223/2023/TLST- DS ngày 26 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định hoãn phiên tòa số 216a/2024/QĐST – DS ngày 29 tháng 3 năm 2024 và Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 216b/2024/QĐXX - ST ngày 29 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Công ty T1 (Việt Nam)
- Trụ sở: 91 Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: bà Nguyễn Phước Quỳnh G – giấy ủy quyền ngày 26/12/2023
- ĐCLL: Phòng 401, tầng 4 tòa nhà số G T, Phường T, Quận G, Tp.
- - Bị đơn: Bà Chung Ngọc H, sinh năm 1972
- Địa chỉ: 6 Đ, Phường 1, Quận D, Tp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 11/7/2023, bản tự khai và các biên bản làm việc tiếp sau đó, đại diện nguyên đơn bà Nguyễn Phước Quỳnh G – trình bày ý kiến và yêu cầu như sau:
Ngày 29/8/2022, bà Chung Ngọc H ký đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 3556458 với nguyên đơn Công ty T1 (VIỆT NAM) (gọi tắt là Công ty), Công ty cấp tín dụng cho bà Chung Ngọc H với khoản vay trị giá 31.980.000 đồng. Sau khi ký kết, Công ty đã giải ngân cho bà H. Theo Hợp đồng tín dụng, bà H có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng cho Công ty với số tiền là 2.027.309 đồng trong kỳ hạn 24 tháng kể từ ngày 25/09/2022 đến ngày 25/08/2024. Tuy nhiên, kể từ ngày 27/10/2022 bà H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả góp theo HĐTD đã ký. Công ty đã liên hệ nhắc nợ qua điện thoại rất nhiều lần để yêu cầu bà H thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Đồng thời, Công ty cũng đã gửi thư đề nghị thanh toán để thông báo trực tiếp cho bà H biết về việc đã quá hạn thanh toán. Tuy nhiên, bà H vẫn không thực hiện nghĩa vụ. Công ty khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết tuyên buộc bà H thanh toán số tiền tạm tính đến ngày 22/4/2024 là 53.768.959 đồng, G1 nợ gốc 30.047.183 đồng, lãi quá hạn phát sinh trong hạn 13.153.325 đồng, lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn 9.438.574 đồng, lãi chậm trả tính trên lãi quá hạn chưa thanh toán 1.129.877 đồng. T buộc bà H tiếp tục trả lãi, phí phát sinh theo mức lãi suất, phí thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 23/4/2024 cho đến khi thanh toán hết.
Bị đơn bà Chung Ngọc H vắng mặt không có lý do, đã được triệu tập hợp lệ. Bà H không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Căn cứ kết quả xác minh của Công an P, Quận D “Đương sự Chung Ngọc H, sinh năm 1972, có hộ khẩu thường trú tại 6 Đ, Phường 1, Quận D. Hiện đang cư trú tại địa phương"
Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn có mặt; phía bị đơn bà Chung Ngọc H vắng mặt lần thứ hai, không có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Việc Tòa án thụ lý vụ án và quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán thụ lý và giải quyết vụ án đúng các quy định của pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung của vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về tố tụng: Công ty T1 có đơn khởi kiện yêu cầu bà Chung Ngọc H trả tiền nợ vay tín dụng. Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 3556458 ngày 29/8/2022, thì có cơ sở xác định giữa nguyên đơn Công ty T1 và bà H đã xác lập quan hệ tín dụng. Do đó, việc nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà H trả số tiền nợ vay gồm nợ gốc và lãi chậm trả đây là vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Đương sự H hiện đang có hộ khẩu thường trú và thực tế sinh sống tại Quận D. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân Quận 4 có thẩm quyền giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn có mặt; bị đơn bà H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
Đối với số tiền nợ gốc và lãi: Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 3556458 ngày 29/8/2022 do nguyên đơn cung cấp và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thì có đủ cơ sở xác định giữa nguyên đơn và bà H có quan hệ vay tiền với hình thức cấp tín dụng với số tiền 31.980.000 đồng. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, bà H có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng với số tiền là 2.027.309 đồng trong kỳ hạn 24 tháng kể từ ngày 25/09/2022 đến ngày 25/08/2024. Kể từ ngày 27/10/2022 bà Chung Ngọc H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả góp theo HĐTD đã ký kết, Công ty khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết tuyên buộc bà H thanh toán số tiền tạm tính đến ngày 22/4/2024 là 53.768.959 đồng, G1 nợ gốc 30.047.183 đồng, lãi quá hạn phát sinh trong hạn 13.153.325 đồng, lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn 9.438.574 đồng, lãi chậm trả tính trên lãi quá hạn chưa thanh toán 1.129.877 đồng và tiền lãi tiếp tục phát sinh từ ngày 23/4/2024 cho đến khi đương sự thanh toán hết khoản nợ theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng, trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Căn cứ vào các Điều 90, 91, 95 và Điều 108 Luật các tổ chức tín dụng, Công ty tài chính yêu cầu bà H trả số tiền nợ gốc và nợ lãi trên là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì bà Chung Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.688.448 đồng (hai triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn bốn trăm bốn mươi tám đồng)
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 203, Điều 220, Điều 227 và khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- - Căn cứ vào các Điều 90, 91, 95 và Điều 108 Luật các tổ chức tín dụng;
- - Căn cứ Điều 468 Bộ luật dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2017;
- - Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T1 (Việt Nam).
- Về án phí:
- Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.
Buộc bà Chung Ngọc H có trách nhiệm trả cho Công ty T1 (Việt Nam) số tiền nợ tạm tính đến ngày 22/4/2024 là 53.768.959 đồng, G1 nợ gốc 30.047.183 đồng, lãi quá hạn phát sinh trong hạn 13.153.325 đồng, lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn 9.438.574 đồng, lãi chậm trả tính trên lãi quá hạn chưa thanh toán 1.129.877 đồng. Theo Hợp đồng tín dụng số 3556458 ngày 29/8/2022.
Thi hành khi bản án có hiệu lực pháp luật tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày 23/4/2024 trở đi bà H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo quy định tại Hợp đồng đã ký cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ.
Bà Chung Ngọc H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 2.688.448 đồng (hai triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn bốn trăm bốn mươi tám đồng)
Hoàn trả cho Công ty T1 (Việt Nam) số tiền tạm ứng án phí mà Công ty đã nộp là 993.000 đồng (chín trăm chín mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0042474 ngày 28/9/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 4.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Hồ Thị Thủy Tiên |
Bản án số 64/2024/DS - ST ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - TP. HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 64/2024/DS - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - TP. HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV Mirae Asset (Việt Nam) Trụ sở: 91 Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: bà Nguyễn Phước Quỳnh Giao – giấy ủy quyền ngày 26/12/2023 ĐCLL: Phòng 401, tầng 4 tòa nhà số 793/49/1 Trần Xuân Soạn, Phường Tân Hưng, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh - Bị đơn: Bà Chung Ngọc Hạnh, sinh năm 1972 Địa chỉ: 68/25 Đoàn Văn Bơ, Phường 9, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh
