|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 64/2024/HNGĐ-ST Ngày: 15/7/2024 V/v “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Minh Trung.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Kim;
- Ông Kiều Công Trường.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trường Thịnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Nhân – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 109/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 146/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Dương Thị Trúc K, sinh năm: 1991;
- Bị đơn: anh Dương Hoàng S, sinh năm: 1986;
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
(Chị K, anh S có yêu cầu giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 13 tháng 3 năm 2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Dương Thị Trúc K trình bày:
Chị Dương Thị Trúc K và anh Dương Hoàng S tự nguyện kết hôn vào năm 2009. Chị K, anh S đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T. Sau khi cưới, anh chị sống hạnh phúc đến giữa năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do làm ăn thất bại dẫn đến nợ nần. Anh S không chung lo cuộc sống gia đình, bỏ mặc vợ con để chị K một mình lo gia đình, con cái. Khi xảy ra mâu thuẫn vợ chồng chị K đã tìm cách tháo gỡ. Gia đình hai bên biết vợ chồng chị bất hòa tổ chức hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Chị K, anh S ly thân hơn 06 tháng nay.
Trong thời gian ly thân, cả hai sống mỗi người một nơi, không còn quan tâm đến nhau, mạnh ai người nấy sống, tình hình sức khỏe, cuộc sống, sinh hoạt của nhau không ai biết đến ai. Nay, chị K xác định tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh S.
Về nuôi con chung: chị K, anh S có 04 con chung là Dương Hoàng Thiên L, sinh ngày 20/12/2008; Dương Hoàng Thiên Â, sinh ngày 14/4/2014; Dương Khánh Q, sinh ngày 02/10/2020 và Dương Minh T, sinh ngày 13/10/2023. Khi ly hôn, chị K yêu cầu được nuôi 04 con chung, yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng/cháu cho đến khi các cháu trưởng thành.
Về chia tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị K không yêu cầu anh S cấp dưỡng cho chị sau khi ly hôn.
Do chị K đang chăm sóc con nhỏ không thuận tiện cho việc đi lại để đến Tòa án dự các phiên họp, phiên hòa giải và phiên tòa được, chị yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt và không có khiếu nại về sau.
Tại Văn bản trình bày ý kiến ngày 18/6/2024, bị đơn anh Dương Hoàng S trình bày:
Anh S với chị K quen nhau trước đó, được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 06/01/2009 tại UBND xã T. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chung sống tại ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Anh chị sống hạnh phúc đến giữa năm 2023 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do làm ăn thất bại dẫn đến nợ nần. Chị K, anh S ly thân hơn 06 tháng nay. Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị K, anh S đồng ý.
Về nuôi con chung: anh chị có 04 con chung là Dương Hoàng Thiên L, sinh ngày 20/12/2008; Dương Hoàng Thiên Â, sinh ngày 14/4/2014; Dương Khánh Q, sinh ngày 02/10/2020 và Dương Minh T, sinh ngày 13/10/2023. Khi ly hôn, anh S đồng ý cho chị K được tiếp tục nuôi 04 con chung. Anh S đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng/cháu cho đến khi các cháu trưởng thành.
Về chia tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh S không yêu cầu chị K cấp dưỡng cho anh sau khi ly hôn.
Do anh S đi làm ăn xa nên yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt và không có khiếu nại về sau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc đề nghị:
Về thủ tục thụ lý cũng như quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng quy định và tại phiên toà Hội đồng xét xử, những người tiến hành tố tụng đã đảm bảo đúng trình tự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Dương Thị Trúc K.
Về con chung: chị K được tiếp tục nuôi 04 con chung là Dương Hoàng Thiên L, sinh ngày 20/12/2008; Dương Hoàng Thiên Â, sinh ngày 14/4/2014; Dương Khánh Q, sinh ngày 02/10/2020 và Dương Minh T, sinh ngày 13/10/2023. Anh S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng/cháu cho đến khi các cháu trưởng thành.
Về chia tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: ngày 13/3/2024, chị Dương Thị Trúc K khởi kiện tại Toà án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Dương Hoàng S. Căn cứ theo yêu cầu khởi kiện, vụ án có quan hệ pháp luật tranh chấp về việc “Ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. Vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị K, bị đơn anh S có yêu cầu giải quyết vắng mặt, Tòa án xét xử vắng mặt chị K, anh S là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Đối với yêu cầu ly hôn của chị K:
Chị K, anh S tự nguyện kết hôn vào năm 2009 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 06/01/2009. Chứng cứ này là có cơ sở nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Sau khi cưới, anh chị sống hạnh phúc đến giữa năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do làm ăn thất bại dẫn đến nợ nần. Theo chị K, anh S không chung lo cuộc sống gia đình, bỏ mặc vợ con để chị K một mình lo gia đình, con cái. Khi xảy ra mâu thuẫn, anh chị đã tìm cách tháo gỡ. Gia đình hai bên biết vợ chồng chị bất hòa và tổ chức hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Chị K, anh S ly thân hơn 06 tháng nay. Trong thời gian ly thân, cả hai sống mỗi người một nơi, không còn quan tâm đến nhau, mạnh ai người nấy sống, tình hình sức khỏe, cuộc sống, sinh hoạt của nhau không ai biết đến ai. Chị K xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh S. Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị K, anh S đồng ý. Điều này có cơ sở khẳng định, chị K, anh S không còn tha thiết và không mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân này nên có căn cứ xác định tình trạng của vợ chồng chị K đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu của chị K là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[3] Về nuôi con chung: chị K, anh S có 04 con chung là Dương Hoàng Thiên L, sinh ngày 20/12/2008; Dương Hoàng Thiên Â, sinh ngày 14/4/2014; Dương Khánh Q, sinh ngày 02/10/2020 và Dương Minh T, sinh ngày 13/10/2023. Hiện nay, các con chung đang sống với chị K. Khi ly hôn, chị K yêu cầu được nuôi 04 con chung. Đối với yêu cầu này của chị K, anh S đồng ý nên ghi nhận.
Chị K yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng/cháu cho đến khi các cháu trưởng thành. Anh S đồng ý nên ghi nhận.
Tuy nhiên, vì lợi ích của con chung sau này, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Chị K, anh S không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
[4] Về án phí: chị K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng; anh S phải chịu án phí cấp dưỡng số tiền là 300.000 đồng là phù hợp với quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
- - Áp dụng Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Dương Thị Trúc K xin ly hôn đối với anh Dương Hoàng S;
- * Về hôn nhân: cho ly hôn giữa chị Dương Thị Trúc K với anh Dương Hoàng S.
- * Về nuôi con chung: ghi nhận anh Dương Hoàng S đồng ý cho chị Dương Thị Trúc K được tiếp tục nuôi 04 (bốn) con chung là Dương Hoàng Thiên L, sinh ngày 20/12/2008; Dương Hoàng Thiên Â, sinh ngày 14/4/2014; Dương Khánh Q, sinh ngày 02/10/2020 và Dương Minh T, sinh ngày 13/10/2023.
Ghi nhận anh Dương Hoàng S đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đ/cháu (Một triệu đồng/cháu). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Anh Dương Hoàng S được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- * Về chia tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Dương Thị Trúc K với anh Dương Hoàng S không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
- Về án phí:
- - Chị Dương Thị Trúc K phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004547 ngày 17/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
- - Anh Dương Hoàng S phải chịu án phí cấp dưỡng số tiền là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng).
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Lê Thị Minh Trung |
Bản án số 64/2024/HNGĐ-ST ngày 15/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE về ly hôn
- Số bản án: 64/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Dương Thị Trúc K ly hôn Dương Hoàng S
