|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 64/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 14-6-2024
“Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Lưu Thủy.
| Các Hội thẩm nhân dân: | 1. Bà Lê Thị Hằng |
| 2. Ông Trần Văn Nhị |
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Ngọc Nhẩn, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.
Ngày 14 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 86/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 52b/2024/QĐST–HNGĐ, ngày 06 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: 4 ấp H xã V, huyện C, tỉnh Long An. (có mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1975.
Địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện T, tỉnh Long An. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 15-3-2024, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Kim T trình bày: Bà T và ông Nguyễn Văn T1 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã M, huyện T, tỉnh Long An theo giấy chứng nhận ĐKKH số 10/2022. Sau khi cưới bà T và ông T1 sống chung gia đình bà T được một thời gian thì phát sinh mâu thuẩn giữa ông T1 và gia đình bà T nên vợ chồng bà T và ông T1 dọn ra ở trọ được một thời gian thì bà T và ông T1 phát sinh mâu thuẩn do ông T1 có người phụ nữ khác bên ngoài và vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2023 cho đến nay. Nay bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà T xin ly hôn với ông T1. Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Bị đơn là ông Nguyễn Văn T1 đã được Tòa án giao Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên hòa giải nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng: Theo đơn khởi kiện bà Nguyễn Thị Kim T xin ly hôn với ông Nguyễn Văn T1 vì vậy xác định tranh chấp giữa bà T và ông T1 là tranh chấp về ly hôn. Căn cứ theo Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An có thẩm quyền giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm. Bị đơn là ông T1 đã được Tòa án thông báo phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do, do đó Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Xét yêu cầu của nguyên đơn: Theo lời trình bày của bà T và tài liệu đã thu thập xác định quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông T1 được xác lập vào năm 2022 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Long An nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi cưới bà T và ông T1 sống chung được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp. Sau khi thụ lý đơn khởi kiện của bà T, Tòa án đã thông báo cho ông T1 biết và mở phiên hòa giải nhiều lần nhằm để tạo điều kiện cho bà T và ông T1 giải quyết những bất đồng, hàn gắn lại tình cảm vợ chồng nhưng ông T1 không tham gia. Bà T kiên quyết xin ly hôn với ông T1 điều đó cho thấy hôn nhân giữa bà T và ông T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, vợ chồng không có khả năng đoàn tụ. Do đó căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà T.
- Về con chung: không có nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Các đương sự không có yêu cầu nên không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì bà T phải chịu 300.000 đồng án phí về ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều: 35, 39, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim T đối với ông Nguyễn Văn T1.
Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Kim T được ly hôn với ông Nguyễn Văn T1.
-
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Kim T phải chịu 300.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008273 ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An. Bà Nguyễn Thị Kim T đã nộp đủ án phí. Ông Nguyễn Văn T1 không phải chịu án phí.
- Án xử sơ thẩm công khai. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T biết nếu không đồng ý với quyết định của bản án thì có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án 14/6/2024, bị đơn ông Nguyễn Văn T1 vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Lưu Thủy |
Bản án số 64/2024/HNGĐ-ST ngày 14/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 64/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Kim T - Nguyễn Văn T1 ly hôn
