|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 64/2024/HNGĐ-ST
Ngày 14-5-2024
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Phi Hùng
Ông Hồ Quốc Văn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 14 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 98/2024/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 122/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lương Thị T, sinh năm 1992 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Tổ D, khu phố A, phường T, B, Bình Dương.
Bị đơn: Anh Tô Phước Đ, sinh năm 1991 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp F, xã T, T, Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 01 tháng 4 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lương Thị T trình bày:
Về hôn nhân: Chị T và anh Đ chung sống với nhau năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, Thành Phố T, tỉnh Thanh Hóa. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cải vả chung sống không hạnh phúc nên đã ly thân khoảng 4 năm. Chị thương xét thấy không còn tình cảm vợ chồng với anh Đ nên chị yêu cầu ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Vợ chồng có hai người con chung là Tô Hoài T1, sinh ngày 03/5/2011 và Tô Lương Hoàng H, sinh ngày 03/6/2013, hai cháu do anh Đ đang nuôi dưỡng. Chị thống nhất giao các con chung cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng, chị không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có
Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp cho anh Tô Phước Đ nhưng anh không có ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị Thương yêu c ly hôn với anh Đ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Chị T, anh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm lần thứ hai: Chị T vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt còn anh Đ vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này.
Về nội dung vụ án:
[1] Về hôn nhân: Chị T và anh Đ tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cự cải, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên chị T và anh Đ đã ly thân từ khoảng 04 năm nay. Chị T xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị với anh Đ không còn nên chị yêu cầu ly hôn. Điều đó, cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị T được ly hôn với anh Đ.
[2] Về con chung: Xét thấy, việc chị T giao cháu T1 và H cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, các con chung đang chung sống ổn định với anh Đ. Do đó, Hội đồng xét xử giao cháu T1 và H cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng, chị T không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lương Thị T phải chịu số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị T đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
[1] Về hôn nhân: Chị Lương Thị T và anh Tô Phước Đ được ly hôn.
[2] Về con chung: Giao cháu Tô Hoài T1, sinh ngày 03/5/2011 và Tô Lương Hoàng H, sinh ngày 03/6/2013 cho anh Tô Phước Đ tiếp tục nuôi dưỡng, chị T không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lương Thị T phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 01/4/2024 chị T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016092 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị T, anh Đ được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Quốc Văn |
Bản án số 64/2024/HNGĐ-ST ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 64/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: [1] Về hôn nhân: Chị Lương Thị Thương và anh Tô Phước Đấu được ly hôn. [2] Về con chung: Giao cháu Tô Hoài Thanh, sinh ngày 03/5/2011 và Tô Lương Hoàng Hải, sinh ngày 03/6/2013 cho anh Tô Phước Đấu tiếp tục nuôi dưỡng, chị Thương không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị Thương có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. [3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lương Thị Thương phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 01/4/2024 chị Thương đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016092 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.
