|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 64/2024/DS-ST
Ngày: 13 – 9 – 2024
V/v tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Huy Tùng.
- Bà Hà Ngân Kim Tới.
Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quốc Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trần Đề tham gia phiên tòa: Ông Lý Út Hoài - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 83/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp "Hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2024/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N (A).
Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, Thành phố H.
Người được ủy quyền: Ông Phạm Việt T - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện T, S (Theo Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Tổng giám đốc A “Về ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án”) (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp Đ, thị trấn T, huyện T, tỉnh S.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1960 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Số B, đường C, ấp C, thị trấn T, huyện T, tỉnh S.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Lê Thị L, sinh năm 1986 (Có mặt).
- Ông Lê Tấn L1, sinh năm 1986 (Vắng mặt).
- Ông Lê Thanh H, sinh năm 1961 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh S.
Cùng địa chỉ: Số B, đường C, ấp C, thị trấn T, huyện T, tỉnh S.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Ngân hàng N (A) trình bày:
Ngày 31/07/2020, bà Nguyễn Thị T1 và A chi nhánh huyện T, tỉnh S đã ký hợp đồng tín dụng số 7612LAV202000716, hạn mức tín dụng đã ký là 100.000.000₫ (Một trăm triệu đồng). Mức dư nợ mà bà Nguyễn Thị T1 đã nhận tại hợp đồng tín dụng nêu trên là 100.000.000₫ (bằng chữ: Một trăm triệu đồng), cụ thể:
- Mục đích vay: chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt.
- Thời hạn của hạn mức tín dụng: 3 năm, kể từ ngày ký hợp đồng này.
- Lãi suất cho vay trong hạn: Theo từng giấy nhận nợ cụ thể.
- Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn 150% lãi suất cho vay trong hạn.
- Thời gian cho vay và kỳ hạn nợ: Theo từng giấy nhận nợ. Giấy nhận nợ số 7612LDS202201673 ngày 30/11/2022:
- Số tiền vay: 100.000.000 đồng.
- Lãi suất cho vay trong hạn: 12%/năm.
- Lãi suất quá hạn: 18%/năm.
- Thỏa thuận trả lãi: 06 tháng/kỳ, vào ngày 30 của tháng cuối kỳ.
- Thời hạn vay: 30/11/2022 đến ngày 30/11/2023.
Số tiền bên vay đã trả gốc: 0 đồng.
Số tiền bên vay đã trả lãi: 0 đồng.
Dư nợ gốc còn lại chưa trả: 100.000.000 đồng.
Dư nợ lãi trong hạn còn lại chưa trả: 21.501.370 đồng.
Dư nợ lãi quá hạn còn lại chưa trả: 4.750.685 đồng.
Ngày 04/08/2022, bà Nguyễn Thị T1 và A chi nhánh huyện T, tỉnh S đã ký hợp đồng tín dụng số 7612LAV202200539, hạn mức tín dụng đã ký là 400.000.000₫ (Bốn trăm triệu đồng). Mức dư nợ mà bà Nguyễn Thị T1 đã nhận tại hợp đồng tín dụng nêu trên là 400.000.000₫ (Bốn trăm triệu đồng), cụ thể:
- Mục đích vay: chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt.
- Thời hạn cho vay: 60 tháng, kể từ ngày ký đến hết ngày 04/08/2027.
- Lãi suất cho vay trong hạn: Theo từng giấy nhận nợ cụ thể.
- Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn 150% lãi suất cho vay trong hạn.
- Thời gian trả nợ gốc: Theo phụ lục hợp đồng nhận tiền vay và định kỳ hạn trả nợ.
Theo phụ lục hợp đồng nhận tiền vay và định kỳ hạn trả nợ ngày 04/08/2022:
- Số tiền vay: 400.000.000 đồng.
- Lãi suất cho vay trong hạn: 10%/năm.
- Lãi suất quá hạn: 15%/năm.
- Thỏa thuận trả lãi: 06 tháng/kỳ, vào ngày 30 của tháng cuối kỳ.
- Thời hạn vay: Theo phụ lục hợp đồng nhận tiền vay và định kỳ hạn trả nợ.
Số tiền bên vay đã trả gốc: 0 đồng.
Số tiền bên vay đã trả lãi: 6.356.164 đồng.
Dư nợ gốc còn lại chưa trả: 400.000.000 đồng.
Dư nợ lãi trong hạn còn lại chưa trả: 93.895.891 đồng.
Dư nợ lãi quá hạn còn lại chưa trả: 5.352.329 đồng.
Tổng cộng 2 lần giải ngân tại các hợp đồng tín dụng nêu trên:
- Số tiền gốc bên vay chưa trả: 500.000.000 đồng.
- Dư nợ lãi trong hạn còn lại chưa trả: 115.397.261 đồng.
- Dư nợ lãi quá hạn còn lại chưa trả: 10.103.014 đồng (Tạm tính đến ngày 13/9/2024).
Tổng số tiền gốc, lãi mà bên vay chưa trả là: 625.500.275 đồng.
Để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ cho khoản vay tại hợp đồng tín dụng số 7612LAV202000716 đã ký ngày 31/07/2020, bà Nguyễn Thị T1 giao cho A chi nhánh huyện T giữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 267388; Số vào số cấp GCN: CS01618, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh S cấp ngày 10/06/2016; Thửa đất số 98, tờ bản đồ số 22, diện tích: 343,9m², loại đất: Đất ở đô thị + Cây lâu năm, tọa lạc tại ấp Đ, thị trấn T, huyện T, tỉnh S.
Để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ cho khoản vay, tại Điều 3 của hợp đồng tín dụng số 7612LAV202200539 ngày 04/08/2022, bên vay thống nhất dùng tài sản của mình để thế chấp cho Ngân hàng tại các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 266/HĐTC ngày 08/05/2020; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 268/HĐTC ngày 08/05/2020; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 270/HĐTC ngày 08/05/2020; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 272/HĐTC ngày 08/05/2020; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 274/HĐTC ngày 08/05/2020, gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 267601, số vào số CS00691, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh S cấp ngày 24/06/2016 cho bà Nguyễn Thị T1. Thửa đất số 162, tờ bản đồ số 23, diện tích: 2.673,6m², loại đất: Đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp C, xã T, huyện T, tỉnh S.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 267602, số vào số CS00692, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh S cấp ngày 24/06/2016 cho bà Nguyễn Thị T1. Thửa đất số 159, tờ bản đồ số 23, diện tích: 2.948,1m², loại đất: Đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp C, xã T, huyện T, tỉnh S.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 267603, số vào số CS00693, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh S cấp ngày 24/06/2016 cho bà Nguyễn Thị T1. Thửa đất số 161, tờ bản đồ số 23, diện tích: 1.240.2m², loại đất: Đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp C, xã T, huyện T, tỉnh S.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 267604, số vào số CS00694, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh S cấp ngày 24/6/2016 cho bà Nguyễn Thị T1. Thửa đất số 160, tờ bản đồ số 23, diện tích: 4.491,3m² loại đất: Đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp C, xã T, huyện T, tỉnh S.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 267605, số vào số CS00695, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh S cấp ngày 24/6/2016 cho bà Nguyễn Thị T1. Thửa đất số 149, tờ bản đồ số 23, diện tích: 4.551,7 m² loại đất: Đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp C, xã T, huyện T, tỉnh S.
Xét về Hợp đồng tín dụng số 7612LAV202000716 ngày 31/7/2020 và Hợp đồng tín dụng số 7612LAV202200539 ngày 04/8/2022 giữa Ngân hàng với bà Nguyễn Thị Tiếng 1 hoàn toàn tự nguyện và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật cả về nội dung và hình thức nên căn cứ theo khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án công nhận hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng N chi nhánh T với bà T1 là hợp pháp.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng bà T1 đã không thực hiện đúng như đã thỏa thuận trong hợp đồng. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc việc thực hiện hợp đồng nhưng đến nay số nợ đã quá hạn mà vẫn chưa thanh toán. Việc bà T1 không trả nợ gốc và lãi đúng hạn, không những vi phạm các điều khoản cam kết về nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng mà còn vi phạm các quy định tại Điều 463; Điều 466 Bộ luật dân sự và Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Do đó Ngân hàng N ủy quyền cho Giám đốc chi nhánh tại T khởi kiện yêu cầu bà T1 thanh toán toàn bộ số dư nợ tạm tính đến ngày 13/9/2024 (ngày xét xử sơ thẩm) là: 625.500.275 đồng. Trong đó nợ gốc 500.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 115.397.261 đồng và nợ lãi quá hạn: 10.103.014 đồng là có căn cứ.
[3] Về xử lý tài sản thế chấp:
- Đối với thửa đất số 98, tờ bản đồ số 22, diện tích: 343,9m², loại đất: Đất ở đô thị + Cây lâu năm, tọa lạc tại ấp Đ, thị trấn T, huyện T, tỉnh S. Thửa đất này vợ ông bà Nguyễn Thị T1, ông Lê Thanh H đang quản lý, sử dụng. Thửa đất số 98, giữa bà Nguyễn Thị T1 với Ngân hàng N chi nhánh T không có hợp đồng thế chấp. Ngân hàng chỉ giữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do không có hợp đồng thế chấp và Ngân hàng cũng không yêu cầu xử lý tài sản là thửa đất số 98. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Đối với các thửa đất số 149, 159, 160, 161 và 162, cùng tờ bản đồ số 23, cùng loại đất lúa, cùng tọa lạc tại ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Đây là tài sản bà Nguyễn Thị T1 đã thế chấp cho Ngân hàng. Đất hiện do bà Lê Thị L đang quản lý, sử dụng.
Trong trường hợp bà T1 không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật thi hành án dân sự để thu hồi nợ.
[4] Ông Lê Thanh H là chồng của bà Nguyễn Thị T1, Tòa án xác định là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án. Còn ông Lê Tấn L1 là chồng của bà Lê Thị L, Tòa án xác định là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án. Nhưng trong quá trình Tòa án giải quyết, bà L đã cung cấp cho Tòa án Quyết định giải quyết ly hôn giữa bà L với ông L1. Do đó ông L1 không còn liên quan trong vụ án này.
[5] Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.
[6] Về án phí sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Điều 463; Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015. Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1/ Buộc bà Nguyễn Thị T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N tổng số tiền gốc và lãi là: 625.500.275₫ (Sáu trăm hai mươi lăm triệu, năm trăm nghìn, hai trăm bảy mươi lăm đồng). Trong đó nợ gốc: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng); nợ lãi trong hạn: 115.397.261đ (Một trăm mười lăm triệu, ba trăm chín mươi bảy nghìn, hai trăm sáu mươi mốt đồng) và nợ lãi quá hạn: 10.103.014₫ (Mười triệu, một trăm lẻ ba nghìn, không trăm mười bốn đồng) (tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 13/9/2024).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 13/9/2024) bà Nguyễn Thị T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
2/ Về xử lý tài sản thế chấp:
Trong trường hợp bà Nguyễn Thị T1 không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng N, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng xử lý tài sản thế chấp: Các thửa đất số 149, 159, 160, 161 và 162, cùng tờ bản đồ số 23, cùng loại đất lúa, cùng tọa lạc tại ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Đất hiện do bà Lê Thị L đang quản lý, sử dụng (Bà Lê Thị L có nghĩa vụ giao các thửa đất nêu trên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ).
3/ Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp:
- Ngân hàng N không phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp.
Bà Nguyễn Thị T2 phải chịu 600.000₫ (Sáu trăm nghìn đồng). Số tiền này bà T1 có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng.
4/ Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị T1 phải nộp 29.020.000₫ (Hai mươi chín triệu, không trăm hai mươi nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm.
- Ngân hàng N không phải nộp án phí sơ thẩm. Ngân hàng được nhận lại 13.749.633₫ (Mười ba triệu, bảy trăm bốn mươi chín nghìn, sáu trăm ba mươi ba đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0004150 ngày 10/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Báo cho các đương sự biết, được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng những người vắng mặt được tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 26 và 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Hoàng |
Bản án số 64/2024/DS-ST ngày 13/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG về hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 64/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N yêu cầu bà Tiếng thanh toán số tiền 625.500.275đ
