Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 64/2024/DS-ST

Ngày: 10-9-2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đông Thanh.
  • - Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đích và bà Phạm Thị Hoa.
  • - Thư ký phiên tòa: Ông Lã Phú Huy - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà: Bà Phạm Thị Thùy Dương - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Sơn Trà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 130/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 130/2024/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 8 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 118/2024/QĐST- DS ngày 22/8/2024; giữa:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1).
  • Địa chỉ: Số H L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
  • Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch HĐQT.
  • Người đại diện theo ủy quyền (theo Văn bản ủy quyền số: 58/2022/UQN-CTQT ngày 23/4/2024): Ông Phạm Tuấn A - Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ Pháp lý.
  • Người đại diện theo ủy quyền lại (theo văn bản ủy quyền số: 71/2024/UQ-VPB ngày 12/7/2023): Ông Phạm Phú Đ - Giám đốc V1 chi nhánh Đ1; ông Nguyễn Mạnh S - Cán bộ xử lý nợ; ông Trần Đình L - Cán bộ xử lý nợ; ông Đoàn Thanh T - Cán bộ xử lý nợ và ông Nguyễn Bá T1 - Cán bộ xử lý nợ. Cùng địa chỉ: Tầng D, số A P, quận H, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.
  • - Bị đơn: Ông Vũ Quang D1, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ B (tổ G cũ), phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt.
  • - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Tố Q, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ B (tổ G cũ), phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Trong đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 03/6/2024 và quá trình tố tụng tại Tòa án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Theo Hợp đồng cho vay số LN2107123995109 ngày 15/07/2021 (kèm theo giấy đề nghị giải ngân ngày 05/11/2021), ông Vũ Quang D1 vay vốn tại V1 - Chi nhánh Đ1 - PGD Nguyễn Tri P với các nội dung cụ thể như sau:

  • Số tiền vay: 441.000.000 đồng.
  • Thời hạn vay: 96 tháng.
  • Các kỳ hạn trả nợ: Gốc và lãi trả hàng tháng vào ngày 15 của tháng.
  • Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua xe ô tô hiệu MG (MORRIS GARARAGES), NEW MG STANDARD, 1.5L, 2WD, AT sản xuất mới 100%.
  • Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân đầu tiên là 9%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời hạn 12 tháng, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh 03 tháng/lần. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 15/07/2022, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày 01/10/2022. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng mức lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản đảm bảo dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 96 tháng được bên ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.V1.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 4.6%/năm.
  • Lãi suất quá hạn: Bằng 150% mức lãi suất trong hạn.

Thực hiện Hợp đồng trên, Ngân hàng đã giải ngân cho ông D1 toàn bộ số tiền 441.000.000 đồng.

Tài sản đảm bảo cho các khoản vay nêu trên là:

Xe ô tô hiệu MG (MORRIS GARAGES), Biển kiểm soát BS 43A-624.06; số khung: MMLW74U46MG024512; số máy: 15S4CCTTM5210005; đăng ký xe ô tô số 43007748 do Phòng CSGT Công an thành phố Đ cấp ngày 13/07/2021 đứng tên Lê Thị Tố Q. Quá trình thực hiện Hợp đồng ông Vũ Quang D1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V1 theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay nêu trên nên các khoản vay đã chuyển quá hạn. Ngân hàng đã nhiều lần gọi điện, gửi thông báo đôn đốc nhưng ông Vũ Quang D1 vẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng. Vì vậy, V1 quyết định thu hồi trước hạn đối với toàn bộ các khoản nợ gốc, lãi theo Hợp đồng cho vay nêu trên kể từ ngày 15/04/2023.

Tạm tính đến ngày 22/5/2024, ông D1 còn nợ V1 tổng số tiền: 469.066.547 đồng. Trong đó: nợ gốc: 369.426.022 đồng; nợ lãi: 101.640.525 đồng.

V1 đã nhiều lần làm việc, đôn đốc nhưng ông D1 vẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ. Vì vậy, V1 đã khởi kiện đề nghị Tòa án buộc ông Vũ Quang D1 phải thanh toán dứt điểm toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi phát sinh tính đến ngày xét xử 10/9/2024 là: 499.266.804 đồng. Trong đó: nợ gốc: 369.426.022 đồng; nợ lãi: 129.840.782 đồng và lãi phát sinh tiếp theo kể từ ngày 11/9/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số LN2107123995109 ngày 15/07/2021.

Trường hợp ông Vũ Quang D1 không trả được nợ thì tài sản thế chấp là: Xe ô tô nhãn hiệu MG (MORRIS GARAGES), biển kiểm soát: 43A-624.06, có số khung: MMLW74U46MG024512; số máy: 15S4CCTTM5210005; đăng ký xe số: 43007748 do Phòng CSGT Công an Đ cấp ngày 13/7/2021 đứng tên bà Lê Thị Tố Q. Theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số: LN2107123995109 ngày 14/7/2021.

* Bị đơn ông Vũ Quang D1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Tố Q đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không đến nên không có lời khai của ông D1 và bà D2 trong hồ sơ vụ án và không có ý kiến phản hồi gì liên quan đến chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cũng như ý kiến về việc có hay không yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập.

* Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến:

  • + Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng.
  • + Về người tham gia tố tụng:
    • * Đối với nguyên đơn: Chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự.
    • * Đối với bị đơn ông Vũ Quang D1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Tố Q - mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không tham gia tố tụng. Tại phiên tòa, ông D1 và bà Q vắng mặt lần thứ hai là chưa thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Do vậy, đề nghị HĐXX áp dụng khoản 3 Điều 228 BLTTDS, xét xử vắng mặt ông D1 và bà Q.
  • + Về nội dung: Căn cứ Điều 463; 466 và 280 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng; Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 và Án lệ số 08/2016/AL ngày 17 tháng 10 năm 2016.

Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng TMCP V đối với ông Vũ Quang D1.

Buộc ông Vũ Quang D1 phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 499.266.804 đồng. Trong đó: Dư nợ: 369.426.022 đồng; lãi quá hạn: 129.840.782 đồng (lãi tạm tính đến ngày 10/9/2024) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 11/9/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số LN2107123995109 ngày 15/07/2021.

- Xử lý tài sản thế chấp:

  • + Trường hợp ông Vũ Quang D1 không trả được nợ thì tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu MG (MORRIS GARAGES), biển kiểm soát: 43A-624.06, có số khung: MMLW74U46MG024512; số máy: 15S4CCTTM5210005; đăng ký xe số: 43007748 do Phòng CSGT- Công an Đ cấp ngày 13/7/2021 đứng tên bà Lê Thị Tố Q. Theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số: LN2107123995109 ngày 14/7/2021 - được xử lý theo Điều 299 và Điều 303 của Bộ luật dân sự để thu hồi nợ.
  • + Sau khi ông Vũ Quang D1 thanh toán xong khoản nợ gốc và lãi thì V1 phải trả lại cho bà Lê Thị Tố Q bản gốc Giấy đăng ký xe ô tô số 43007748 do Phòng CSGT- Công an Đ cấp ngày 13/7/2021 đứng tên bà Lê Thị Tố Q theo quy định tại Điều 322 của Bộ luật dân sự.

* Về chứng cứ:

  • Hợp đồng cho vay số LN2107123995109 ngày 15/07/2021 (kèm theo giấy đề nghị giải ngân ngày 05/11/2021);
  • Hợp đồng thế chấp xe ô tô số: LN2107123995109 ngày 14/7/2021.

Những sự kiện không cần phải chứng minh:

  • Ngày 15/7/2021, ông Vũ Quang D1 có ký hợp đồng vay V1 số tiền 441.000.000 đồng.
  • Tài sản đảm bảo cho số tiền vay là xe ô tô biển kiểm soát 43A-624.06.

Những tình tiết các bên thống nhất: Không có.

Những tình tiết các bên không thống nhất: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng:
    1. Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa V1 với ông Vũ Quang D1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
    2. Ông Vũ Quang D1 và bà Lê Thị Tố Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt ông D1, bà Q.
  2. Về nội dung vụ án: Hợp đồng cho vay số LN2107123995109 ngày 15/07/2021 được ký kết giữa V1 với ông Vũ Quang D1 trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông D1 đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thông báo giao dịch của V1 liên tục không trả nợ trong nhiều kỳ. Mặc dù V1 đã nhiều lần nhắc nhở nhưng ông D1 vẫn không trả được nợ. Do đó, ngày 15/04/2023, V1 quyết định thu hồi trước hạn đối với toàn bộ các khoản nợ gốc, lãi theo Hợp đồng cho vay nêu trên. Như vậy, ông D1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã ký kết trong hợp đồng. Do đó, V1 yêu cầu Tòa án buộc ông D1 phải trả số tiền: 499.266.804 đồng. Trong đó: nợ gốc: 369.426.022 đồng; nợ lãi: 129.840.782 đồng, lãi tạm tính đến ngày xét xử sơ thẩm 10/9/2024 là phù hợp với quy định tại Điều 280 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng; Điều 7, Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 và Án lệ số 08/2016/AL ngày 17 tháng 10 năm 2016 nên cần được chấp nhận.

  1. Lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 11/9/2024 trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thoả thuận tại Hợp đồng cho vay số LN2107123995109 ngày 15/07/2021 cho đến khi ông D1 thanh toán xong khoản nợ là phù hợp với Điều 13 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
  2. Trường hợp trong hợp đồng cho vay các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho V1 cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của V1 cho vay.
  1. Đối với yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là Xe ô tô nhãn hiệu MG (MORRIS GARAGES), biển kiểm soát: 43A-624.06, có số khung: MMLW74U46MG024512; số máy: 15S4CCTTM5210005; đăng ký xe số: 43007748 do Phòng CSGT- Công an Đ cấp ngày 13/7/2021 đứng tên bà Lê Thị Tố Q. Tài sản trên được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số: LN2107123995109 ngày 14/7/2021 và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.

Quá trình giải quyết vụ án, qua xác minh tại địa phương ông D1, bà Q không còn sinh sống tại địa chỉ: địa chỉ: Tổ B (tổ G cũ), phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng và hiện không xác định tài sản thế chấp đang ở đâu. Để đảm bảo thủ tục tố tụng, ngày 02/7/2024 và ngày 18/7/2024, Tòa án có Thông báo yêu cầu ông D1, bà Q đem tài sản thế chấp đến Trụ sở Tòa án nhân dân quận Sơn Trà để thực hiện việc xem xét, thẩm định tại chỗ nhưng ông D1, bà Q không phối hợp nên Tòa án không thực hiện được việc xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử thấy, việc thế chấp tài sản đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về nội dung và hình thức, có tiến hành đăng ký giao dịch bảo đảm nên trong trường hợp ông Vũ Quang D1 không thanh toán nợ thì cần phải xử lý tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ cho V1 là phù hợp với Điều 299 và 303 Bộ luật dân sự.

  1. Sau khi ông Vũ Quang D1 thanh toán xong khoản nợ gốc và lãi thì V1 phải trả lại cho bà Lê Thị Tố Q bản gốc Giấy đăng ký xe ô tô số 43007748 do Phòng C - Công an Đ cấp ngày 13/7/2021 đứng tên bà Lê Thị Tố Q theo quy định tại Điều 322 của Bộ luật dân sự.
  1. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: 2.000.000 đồng V1 (Đã nộp, đã chi). Bị đơn ông Vũ Quang D1 có trách nhiệm hoàn lại cho V1 số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) theo quy định tại Điều 157 và Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự.
  1. Về án phí: Theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thì ông Vũ Quang D1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền yêu cầu khởi kiện của V1 được chấp nhận là 499.266.804 đồng đồng, tương ứng: 23.970.672 đồng.

Hoàn trả lại cho V1 số tiền đã tạm ứng án phí.

  1. Quan điểm về việc giải quyết vụ án của đại diện VKSND quận Sơn Trà phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 228; Điều 157, Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 466; Điều 280 của Bộ luật dân sự; Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 và Án lệ số 08/2016/AL ngày 17 tháng 10 năm 2016 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng TMCP V đối với ông Vũ Quang D1. Xử:

  1. Buộc ông Vũ Quang D1 phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 499.266.804 đồng (Bốn trăm chín mươi chín triệu hai trăm sáu mươi sáu ngàn tám trăm lẻ bốn đồng). Trong đó: Dư nợ: 369.426.022 đồng; lãi quá hạn: 129.840.782 đồng (lãi tạm tính đến ngày 10/9/2024) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 11/9/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số LN2107123995109 ngày 15/07/2021.
  2. Xử lý tài sản thế chấp:
    1. Trường hợp ông Vũ Quang D1 không trả được nợ thì tài sản thế chấp là Xe ô tô nhãn hiệu MG (MORRIS GARAGES), biển kiểm soát: 43A-624.06, có số khung: MMLW74U46MG024512; số máy: 15S4CCTTM5210005; đăng ký xe số: 43007748 do Phòng CSGT- Công an Đ cấp ngày 13/7/2021 đứng tên bà Lê Thị Tố Q. Theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số: LN2107123995109 ngày 14/7/2021 - được xử lý theo Điều 299 và Điều 303 của Bộ luật dân sự để thu hồi nợ.
    2. Sau khi ông Vũ Quang D1 thanh toán xong khoản nợ gốc và lãi thì V1 phải trả lại cho bà Lê Thị Tố Q bản gốc Giấy đăng ký xe ô tô số 43007748 do Phòng CSGT- Công an Đ cấp ngày 13/7/2021 đứng tên bà Lê Thị Tố Q theo quy định tại Điều 322 của Bộ luật dân sự.
  3. Án phí DS- ST:
    1. Ông Vũ Quang D1 phải chịu 23.970.672 đồng (Hai mươi ba triệu chín trăm bảy mươi ngàn sáu trăm bảy mươi hai đồng).
    2. Hoàn trả cho V1 số tiền 11.381.331 đồng (Mười một triệu ba trăm tám mươi mốt ngàn ba trăm ba mốt đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002640 ngày 11/6/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
  4. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: 2.000.000 đồng V1 (Đã nộp, đã chi). Bị đơn ông Vũ Quang D1 có trách nhiệm hoàn lại cho V1 số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).
  5. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo tromg thời hạn 15 ngày nhận (hoặc niêm yết) bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận :

  • - Đương sự;
  • - Viện KSND quận Sơn Trà;
  • - Chi cục THADS quận Sơn Trà;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Đông Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 64/2024/DS-ST ngày 10/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 64/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng TMCP Việt Nam T đối với ông Vũ Quang D.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger