TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số:64/2023/HNGĐ-ST Ngày 07-12-2023 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Văn Định.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Thắng;
- Bà Trịnh Thị Sớm.
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Minh Khánh - Thư ký Toà án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Phan Xuân Quang - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 78/2023/TLST- HNGĐ, ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1003/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Ma Thu X, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt.
- - Bị đơn: Anh Lê Sĩ T, sinh năm 1990, địa chỉ: địa chỉ: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện gửi đến Toà án ngày 03 tháng 10 năm 2023, bản tự khai, nguyên đơn chị Ma Thu X trình bày.
Chị Ma Thu X và anh Lê Sĩ T kết hôn do tự nguyện tìm hiểu, có tổ chức cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Quang Hưng, huyện An Lão năm 2022. Sau khi chung sống một thời gian ngắn thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp. Vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, chửi bới, xúc phạm nhau. Thực tế từ đầu năm 2023 anh chị đã sống ly thân, không ai còn quan tâm đến ai nữa. Nay chị X thấy tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T. Về con chung và tài sản chung anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại bản tự khai ngày 13/10/2023 bị đơn là anh Lê Sĩ T trình bày:
Anh T xác nhận lời trình bày của nguyên đơn về thời gian, điều kiện kết hôn là đúng. Cuộc sống vợ chồng anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đánh cãi chửi nhau. Nguyên do tính cách và lối sống của hai người không phù hợp, bất đồng quan điểm trong mọi việc gia đình. Nay anh T xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, đồng ý ly hôn với chị X. Về con chung và tài sản chung anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh T đồng thời có đơn đề nghị Toà án giải quyết vụ án vắng mặt anh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng tại phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào điều 19, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình giải quyết cho chị Ma Thu X được ly hôn với anh Lê Sĩ T. Về con chung và tài sản chung, chị X và Anh T không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Chị X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh Tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Ma Thu X xin ly hôn với anh Lê Sĩ T có địa chỉ nơi cư trú tại Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng nên đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự theo khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
[3] Về quan hệ hôn nhân:
Chị Ma Thu X và anh Lê Sĩ T kết hôn do tự nguyện tìm hiểu, có tổ chức cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Quang Hưng, huyện An Lão năm 2022 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị về chung sống tại xã An Thắng, An Lão nhưng chỉ được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên do vợ chồng không hợp nhau trọng mọi mặt đời sống gia đình, thường xuyên xảy ra cãi vã, chửi bới xúc phạm nhau. Thực tế đã sống ly thân không ai còn quan tâm đến ai nữa. Hội đồng xét xử nhận định mâu thuẫn giữa chị X và Anh T đã rất trầm trọng, hạnh phúc gia đình không có, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị X có đơn xin ly hôn với Anh T là có căn cứ, phù hợp với thực tế cuộc sống của anh chị, đúng quy định của pháp luật theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[4] Về con chung: Chị Ma Thu X và anh Lê Sĩ T không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung: Chị Ma Thu X và anh Lê Sĩ T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét
[6] Về án phí: Chị Ma Thu X là nguyên đơn yêu cầu ly hôn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 19, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ma Thu X
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thu X được ly hôn với anh Lê Sĩ T.
- Về án phí: Chị Ma Thu X phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Ma Thu X đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005767 ngày 06 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Chị Ma Thu X đã nộp đủ số tiền này.
- Chị Ma Thu X và anh Lê Sĩ T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Văn Định |
Bản án số 64/2023/HNGĐ-ST ngày 07/12/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn
- Số bản án: 64/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ma Thu X - Lê Sĩ T
