TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA Bản án số: 64/2024/HS-ST Ngày 05 tháng 6 năm 2024 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Hay.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Lý Xuyên;
- Ông Đinh Văn Liêm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Hữu Xuân Quỳnh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Đậu Thị Vân Anh – Kiểm sát viên.
Vào ngày 05 tháng 6 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa, xét xử công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 06/2024/HSST ngày 19 tháng 01 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2024/QĐXXST-HS ngày 11 tháng 4 năm 2024, đối với bị cáo:
Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 03 tháng 6 năm 1985 tại: Khánh Hoà; nơi cư trú: 1973, đại lộ H, tổ dân phố T, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa; nghề nghiệp trước khi bị bắt: Cán bộ quản giáo Đội Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp Công an thành phố C. Đảng, đoàn thể: Đảng viên Đ1 đã bị khai trừ Đảng theo Quyết định số 149 – QĐ/UBKTTU ngày 14/11/2023 của Ủy ban kiểm tra Thành ủy C7; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Thanh L và bà Huỳnh Thị Tuyết H; vợ: Đỗ Thị Thanh B, con: Nguyễn Hoàng Anh T1, sinh năm: 2020.
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị tạm giam từ ngày 05/10/2023 đến nay. Có mặt tại phiên toà.
* Bị hại:
- Ông Tôn Vũ T2, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn Q, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Thái Mạnh C, sinh năm 1997; nơi cư trú: Thôn H, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1991; nơi cư trú: 4 L, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
- Bà Lê Thị T3; nơi cư trú: Thôn N, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Vắng mặt.
- Ông Ngô Văn C1; nơi cư trú: Thôn H, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Huỳnh Thị G; nơi cư trú: Thôn H, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Huỳnh Na U, sinh năm 1994; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Bùi Văn T4, sinh năm 1996; nơi cư trú: Thôn T, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Trương Khánh H1, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn Q, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Võ Quốc T5, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn Q, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Võ Duy T6, sinh năm 1986; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Nguyễn Thị Mỹ C2; nơi cư trú: Thôn E, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Vắng mặt.
- Bà Nguyễn Như M; nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Vắng mặt.
- Bà Phạm Thị Kiều M1; nơi cư trú: Thôn Q, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Bùi Tuấn H2, sinh năm 1978; nơi cư trú: Khu phố D, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Vắng mặt.
- Ông Trần Ngọc S1; nơi cư trú: Thôn Q, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Trần Thị Ngọc H3, sinh năm 1985; nơi cư trú: A T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Vắng mặt.
- Bà Nguyễn Thị Kim H4, sinh ngày 07/01/2004; nơi cư trú: A, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Vắng mặt.
- Ông Trần Ngọc Đăng K; nơi cư trú: A Khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Vắng mặt.
- Ông Võ Văn Ú; nơi cư trú: A Khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Bảo K1, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Vũ Minh A, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Huỳnh Dự Đ, sinh năm 1996; nơi cư trú: Tổ dân phố S, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Hữu Q, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ dân phố S, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Trần Hoàng K2, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn T, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Bùi Phạm Thanh T7, sinh năm 1998; nơi cư trú: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Phạm Quốc V, sinh năm 1989; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Nguyễn Thị Bé L1, sinh năm 2003, nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Bùi Thị L2, sinh năm 1992; nơi cư trú: N, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Võ Thị Kim Q1, sinh năm 2003; nơi cư trú: Phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Trần Lê Thụy Tường V1, sinh năm 1992; nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Lê Thị Thanh M2, sinh năm 1981; nơi cư trú: Tổ dân phố A, phường N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Võ Thị Hoài T8, sinh ngày 12/12/2023; nơi cư trú: thôn N, xã X, huyện X, tỉnh Rà Rịa - Vũng Tàu. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Phi H5, sinh năm 1996; nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Chuyên Phi H6, sinh năm 1990; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Vũ Minh C3, sinh năm 1986; nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Duy T9, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ dân phố P, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Phan Trung H7, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Cao Văn V2, sinh năm 1987; nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Trần Thanh L3, sinh năm 1996; nơi cư trú: Tổ dân phố P, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Trần Văn H8; nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Nguyễn Thị Tuyết H9, sinh năm 1982; nơi cư trú: Hẻm B Vòng Xoay A, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
- Bà Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm 1982; nơi cư trú: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Trần Đức Q2, sinh năm 1973; nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Nguyễn Thị Thanh T10, sinh năm 1988; nơi cư trú: Ngõ B, số nhà D, thôn Đ, xã N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Văn L4, sinh năm 1979; nơi cư trú: Cụm I, Hồ N, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Vắng mặt.
- Ông Doãn Thành V3, sinh năm 1987; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Bảo S2; nơi cư trú: Nhà hàng N1, tổ dân phố T, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Nguyễn Thị Hiền T11, sinh năm 1989; nơi cư trú: Xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Nguyễn Thị Hồng K3, sinh năm 2001; nơi cư trú: Thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Văn M3, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn T, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Cái Thị T12, sinh năm 1968; nơi cư trú: B T, Khu phố C, thị trấn N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Vắng mặt.
- Ông Võ Ngọc L5, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn N, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Vắng mặt.
- Ông Võ Quốc T13, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn A, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước. Vắng mặt.
- Ông Trần Quốc P, sinh năm 1980; nơi cư trú: Tổ C, T, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Huỳnh Quang T14, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn Q, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Đặng Minh V4; nơi cư trú: Tổ dân phố K, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Phạm Đình P1, sinh năm 1997; nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Trần Thị Diễm P2, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn C, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Phúc Quý K4, sinh năm 1992; nơi cư trú: 3 C, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
- Bà Trịnh Thùy C4, sinh năm 1990; nơi cư trú: Tổ I, Khu phố A, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Anh T15, sinh năm 1996; nơi cư trú: A N, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
- Bà Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn P, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Phạm Đình P3, sinh năm 1988; nơi cư trú: 2 Đ, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Văn H10, sinh năm 2001; nơi cư trú: Thôn L, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
- Ông Cao Phạm Thanh T16, sinh năm 1989; nơi cư trú: 59 B4 H, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Phạm Nguyễn Huyền H11, sinh năm: 1997; nơi cư trú: Thôn G, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Phan Thị Hoài P4, sinh năm: 1962; nơi cư trú: 2 L, phường N, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Đỗ Văn L6, sinh năm: 1981; Nơi cư trú: 8 Đồng Nai, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
- Ông TSần A L7, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp B, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai. Vắng mặt.
- Ông Nìm Gia T17, sinh năm 1986; nơi cư trú: F T, thị trấn N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Hữu C5, sinh năm 1997; đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an thành phố C. Vắng mặt.
- Ông Đỗ Tùng X, sinh năm 1988; nơi thường trú: Thôn Q, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa; hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an thành phố C. Vắng mặt.
- Ông Võ Thanh T18, sinh năm 1976; nơi thường trú: B T, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
- Ông Ngô Thanh H12, sinh năm 2001; nơi thường trú: Thôn H, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Văn T19; nơi thường trú: Tổ dân phố T, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa; Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Phi T20; nơi thường trú: Thôn Q, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Trần Ngọc H13, sinh năm 1998; nơi cư trú: 314/37 Khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Vắng mặt.
- Ông Lê Quốc D1, sinh năm 1992; nơi cư trú: Tổ dân phố S, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Trần Quốc V5, sinh năm 1983; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Lê Thiên D2, sinh năm 2003; nơi cư trú: Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Trương Bảo Hoàng P5, sinh năm 1993; nơi thường trú: Tổ dân phố L, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Trần Văn T21, sinh năm 1995; nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Trần Chí T22, sinh năm 1982; nơi cư trú: Thôn H, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Tấn P6, sinh năm 1999; nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Văn H14, sinh năm 1983; nơi cư trú: Thôn Đ, xã N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Vắng mặt.
- Ông Phạm Quang H15, sinh năm 1979; nơi cư trú: Hồ N, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Vắng mặt.
- Ông Doãn Văn T23, sinh năm 1984; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Bùi Văn H16, sinh năm 1985; nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Trương Quang M4, sinh năm 1992; nơi thường trú: Khu phố C, N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; nơi cư trú: D M, Phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Minh P7, sinh năm 1987; nơi thường trú: Tổ dân phố N, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Đinh Hoàng C6, sinh năm 1976; nơi cư trú: Thôn Q, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Đỗ Dương L8, sinh năm 1993; nơi thường trú: Thôn A, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định; hiện đang chấp hành án tại Trạm giam H20, Cục A1 – Bộ C8. Vắng mặt.
- Bà Trần Thị Kim V6, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn Q, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Bà Lê Thị M5, sinh năm 1978; nơi cư trú: Tổ dân phố A, phường N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Trương Cẩm B1; nơi cư trú: Khu phố C, thị trấn N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Vắng mặt.
- Bà Huỳnh Thị Tuyết H; nơi cư trú: tổ dân phố T, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.
* Người làm chứng:
- Ông Nguyễn Văn L9, sinh năm 1965; nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Ông Trần Văn T24, sinh năm 1986; đơn vị công tác: Công an phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Võ Phi H17, sinh năm 1987; đơn vị công tác: Công an xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Nguyễn Hoàng T là cán bộ quản giáo của Nhà Tạm giữ Công an thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa, được phân công trực tiếp quản lý các đối tượng đang bị tạm giam tại Các buồng giam. Vào các ca trực của mình, trong khoảng thời gian từ ngày 14/6/2023 đến ngày 21/07/2023, Nguyễn Hoàng T đã nhiều lần đưa điện thoại của mình cho các đối tượng đang bị tạm giam tại các buồng giam để sử dụng trong khoảng thời giantừ 08h30' sáng hôm trước đến 05h00' sáng hôm sau. Sau đó, Nguyễn Hoàng T cung cấp số tài khoản (0581000681491) của mình tại Ngân hàng V7 cho các đối tượng để các đối tượng nhờ người thân, bạn bè, chuyển tiền vào tài khoản cho T. Thời gian đầu, Nguyễn Hoàng T đưa điện thoại IphoneX của mình vào buồng giam cho các đối tượng sử dụng nhưng do nhu cầu sử dụng điện thoại ngày càng nhiều nên T đã trang bị thêm 04 điện thoại Smartphone (02 điện thoại Oppo F9; 01 điện thoại Sam sung A04; 01 điện thoại Vivo7807), có kết nối Internet để đưa vào buồng giam cho các đối tượng để sử dụng.
Kết quả điều tra đã xác định:
Ngày 14/6/2023, Nguyễn Hoàng T đưa điện thoại của mình cho các đối tượng Đỗ Tùng X (Buồng giam F5), Nguyễn Phi T20 (Buồng giam giam F4), Nguyễn Văn T19 (Buồng giam F9) và các đối tượng cùng buồng giam sử dụng và trong các ngày 14,15/6/2023, Nguyễn Hoàng T đã nhận qua tài khoản cá nhân với số tiền là 3.500.000 đồng;
Ngày 18/6/2023, Nguyễn Hoàng T tiếp tục đưa điện thoại cho Đỗ Tùng X (Buồng giam F5), Nguyễn Phi T20 (Buồng giam giam F4), Đỗ Tùng H18 (Buồng giam F3) sử dụng và trong ngày T nhận qua tài khoản số tiền 5.500.000 đồng;
Ngày 22/6/2023, Nguyễn Hoàng T đưa điện thoại cho các đối tượng ở các Buồng giam F3, F4, F5, sử dụng và trong các ngày 22,23/6/2023, T nhận qua tài khoản số tiền là 7.500.000 đồng;
Ngày 26/6/2023 Nguyễn Hoàng T đưa điện thoại cho các đối tượng ở các Buồng giam F3, F4, F5 sử dụng và trong ngày T nhận qua tài khoản tổng số tiền là 5.000.000 đồng;
Ngày 30/6/2023, Nguyễn Hoàng T đưa điện thoại cho các đối tượng Đinh Hoàng C6, Nguyễn Hoàng L10, Đỗ Dương L8, Trương Quang M4 ở Buồng giam F2 và các đối ở buồng giam F3, F4, F5, C5 sử dụng và trong ngày tùng nhận qua tài khoản tổng 5.500.000 đồng;
Ngày 04/7/2023, Nguyễn Hoàng T đưa cho các đối tượng Đỗ Tùng X (Buồng giam F5), Nguyễn Phi T20 (Buồng giam F4), Đinh Hoàng C6 (Buồng giam F2), Đỗ Tùng h (Buồng giam F3), Nguyễn Tấn P6 (Buồng giam C8) sử dụng và các ngày 04,05/7/2023, T nhận qua tài khảon số tiền là 11.000.000 đồng;
Ngày 08/7/2023 Nguyễn Hoàng T đưa điện thoại vào các Buồng giam F2, F3, F4, F5, cho các đối tượng sử dụng và trong các ngày 08,09/7/2023, T nhận qua tài khoản tổng số tiền là 5.500.000 đồng;
Tương tự trong ca trực các ngày 11,14,17,19,21/7/2023, Nguyễn Hoàng T tiếp tục đưa điện thoại cho các đối tượng sử dụng trong các Buồng giam F2, F3, F4, F5 và một số đối tượng thuộc Buồng giam C4,C5,F8,F12 và từ ngày 11 đến ngày 22/7/2023, T nhận qua tài khoản tổng số tiền là 28.000.000 đồng
Như vậy, với thủ đoạn đưa điện thoại cho các đối tượng bị tạm giam sử dụng trái pháp luật, Nguyễn Hoàng T đã nhận qua tài khoản và chiếm đoạt tổng số tiền là 71.500.000 đồng từ người thân của các đối tượng đang bị tạm giam tại Nhà Tạm giữ Công an thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Tại Bản cáo trạng số: 991/CT-VKSTC-V6 ngày 18 tháng 01 năm 2024, Viện kiểm sát nhân dân tối cao truy tố bị cáo Nguyễn Hoàng T về tội “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản” theo điểm c khoản 2 Điều 355 của Bộ luật Hình sự. Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh vẫn giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Nguyễn Hoàng T phạm tội “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản”. Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 355; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 54 của Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo Nguyễn Hoàng T từ 04 đến 05 năm tù.
- Hình phạt bổ sung: Bị cáo đã bị tước danh hiệu Công an nhân dân nên không đề nghị áp dụng hình phạt bổ sung.
- Về vật chứng và các tài liệu liên quan:
+ Đề nghị tịch thu, nộp vào ngân sách nhà nước 05 điện thoại di động (02 điện thoại OPPO F9, 01 điện thoại hiệu VIVO, 01 điện thoại hiệu Sam Sung và 01 điện thoại hiệu Iphone).
+ Đối với 01 đĩa CD nhãn hiệu Maxell và 01 ổ cứng màu đen trắng, nhãn hiệu Samsung dung lượng 1.000 GB cần đưa vào hồ sơ vụ án nên đề nghị Chi cục Thi hành án dân sự Cam Ranh giao lại cho Toà án nhân dân thành phố Cam Ranh các đồ vật, tài liệu này.
- Về trách nhiệm dân sự: Số tiền 2.500.000 đồng do mẹ của bị cáo T là bà Huỳnh Thị Tuyết H nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh, đề nghị trả lại cho Trần Lê Thụy Tường V1 1.000.000 đồng; Nguyễn Bảo K1 1.000.000 đồng và ông H19 Dự Định số tiền 500.000 đồng.
- Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn Hoàng T đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, không có ý kiến gì về đề nghị của Đại diện viện kiểm sát; lời nói sau cùng, xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
[1] Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Kiểm sát viên thực hành quyền công tố tại phiên tòa đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
[2] Về tố tụng: Tại phiên toà vắng mặt toàn bộ bị hại; ngoài người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị Tuyết H có mặt, còn lại những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác đều vắng mặt. Tuy nhiên những người này đó có lời khai trong hồ sơ vụ án và sự vắng mặt họ không làm ảnh hưởng đến việc xét xử đối với bị cáo; do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
[3] Về trách nhiệm hình sự: Tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn Hoàng T đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội đã thực hiện đúng như bản Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã nêu. Lời khai nhận của bị cáo phù hợp với vật chứng thu giữ được và các chứng cứ khác đã được thu thập. Có đủ căn cứ kết luận:
Nguyễn Hoàng T là Cán bộ quản giáo Nhà tạm giữ Công an thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà, được phân công nhiệm vụ trực tiếp quản lý các đối tượng đang bị tạm giam. Quá trình thực hiện nhiệm vụ từ ngày 14/6/2023 đến ngày 21/7/2023, trong các ca trực của mình, T đã lạm dụng nhiệm vụ được phân công, nhiều lần chuyển điện thoại cho các đối tượng đang bị tạm giam trong các buồng giam sử dụng trái quy định với mục đích vụ lợi nhằm chiếm đoạt tiền của thân nhân, bạn bè của các đối tượng đang bị tạm giam. Nguyễn Hoàng T cung cấp số tài khoản cá nhân tại ngân hàng V7 để các đối tượng nhờ người nhà, bạn bè chuyển tiền vào tài khoản của T. Thông qua tài khoản này, T đã nhận và chiếm đoạt của 69 người với tổng số tiền là 71.500.000 đồng.
Hành vi của bị cáo Nguyễn Hoàng T đã cấu thành tội “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản”, phần tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 355 của Bộ luật hình sự.
Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân tối cao truy tố đối với bị cáo về tội danh và điều luật nêu trên là có căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.
Xét hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật nghiêm trọng, xâm phạm đến hoạt động bình thường của cơ quan nhà nước và tài sản của công dân; gây ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan nhà nước, sự nghiêm minh của pháp luật. Vì vậy, về hình phạt chính cần cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian nhằm giáo dục cho bị cáo ý thức tuân theo pháp luật, trở thành người có ích cho xã hội, giáo dục người khác tôn trọng pháp luật, tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm.
Tuy nhiên, trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, sau khi phạm tội đã chủ động chuyển trả tiền để khắc phục hậu quả cho các bị hại; gia đình bị cáo có công với cách mạng nên áp dụng quy định tại điểm b,s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự để giảm nhẹ cho bị cáo một phần hình phạt; áp dụng Điều 54 của Bộ luật hình sự để quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng để bị cáo thấy được sự khoan hồng của Nhà nước mà tích cực cải tạo, trở thành công dân có ích cho xã hội.
Về hình phạt bổ sung: Cấm bị cáo Nguyễn Hoàng T đảm nhiệm chức vụ cán bộ thực hiện công tác quản lý giam giữ với thời hạn 05 năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.
[4] Về trách nhiệm dân sự: Số tiền 69.000.000 đồng bị cáo Nguyễn Hoàng T đã trả lại cho các bị hại nên không xem xét.
Đối với số tiền 2.500.000 đồng do bà Huỳnh Thị Tuyết H, là mẹ của bị cáo Nguyễn Hoàng T nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh để khắc phục hậu quả cho bị cáo, bà H không yêu cầu bị cáo T trả lại. Hội đồng xét xử xét thấy cần trả lại số tiền này cho bà Trần Lê Thụy Tường V1 1.000.000 đồng; ông Nguyễn Bảo K1 số tiền 1.000.000 đồng và cho ông H19 Dự Định số tiền 500.000 đồng.
[5] Về xử lý vật chứng, đồ vật, tài liệu liên quan:
- Tịch thu, nộp vào ngân sách nhà nước 05 điện thoại di động (02 điện thoại OPPO F9, 01 điện thoại hiệu VIVO, 01 điện thoại hiệu Sam Sung và 01 điện thoại hiệu Iphone X).
- Đối với 01 đĩa CD nhãn hiệu Maxell và 01 ổ cứng màu đen trắng, nhãn hiệu Samsung dung lượng 1.000 GB cần đưa vào hồ sơ vụ án nên yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự Cam Ranh giao lại cho Toà án nhân dân thành phố Cam Ranh các đồ vật, tài liệu này.
[6] Về án phí: Bị cáo Nguyễn Hoàng T phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1.Về điều luật áp dụng và hình phạt:
Căn cứ Điều 106, Điều 107 của Bộ luật tố tụng hình sự;
Căn cứ vào điểm c khoản 2, khoản 5 Điều 355; Điều 41, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 54 của Bộ luật hình sự:
Về hình phạt chính: Xử phạt bị cáo Nguyễn Hoàng T 04 (bốn) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 05/10/2023.
Về hình phạt bổ sung: Cấm bị cáo Nguyễn Hoàng T đảm nhiệm chức vụ cán bộ thực hiện công tác quản lý giam giữ với thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.
2. Về trách nhiệm dân sự: Trả lại cho bị hại bà Trần Lê Thụy Tường V1 số tiền 1.000.000 (Một triệu) đồng, ông Nguyễn Bảo K1 số tiền 1.000.000 (Một triệu) đồng và ông H19 Dự Định số tiền 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền số 0003813 ngày 20/02/2024 tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà.
3. Về xử lý vật chứng, đồ vật, tài liệu liên quan:
- Tịch thu, nộp vào ngân sách nhà nước:
- + 01 (một) điện thoại di động hiệu OPPO F9, kiểu máy: CPH1825, số seri: F6GIB6HMS0Z5BAS8, số IMEI 1: 866376049572131, số IMEI 2: 866376049572123. Bên trong có gắn 01 sim điện thoại, không rõ nhãn hiệu, số S/N: 8401230212904143IDE (Tại thời điểm giao nhận, điện thoại đã cũ, máy đã qua sử dụng, máy không khởi động được nên không kiểm tra bên trong máy, số IMEI và số sim;
- + 01 (một) điện thoại di động hiệu OPPO F9, kiểu máy: CPH1825, số seri: 8HRWBEJNVJB9SCQ, số IMEI 1: 866376040117555, số IMEI 2: 866376040117548. Bên trong có gắn 01 sim điện thoại, hiệu Vinaphone, số S/N: 89840200011487906065 (Tại thời điểm giao nhận, điện thoại đã cũ, máy đã qua sử dụng, máy không khởi động được nên không kiểm tra bên trong máy, số IMEI và số sim;
- + 01 (một) điện thoại di động hiệu VIVO, kiểu máy: 1870; số IMEI 1: 862430044297477, số IMEI 2: 862430044297469. Bên trong có gắn 01 sim điện thoại, hiệu Vinaphone, số S/N: 898402000 11487906057 (Tại thời điểm giao nhận, điện thoại đã cũ, máy đã qua sử dụng, máy không khởi động được nên không kiểm tra bên trong máy, số IMEI và số sim);
- + 01 (một) điện thoại di động hiệu SAMSUNG, kiểu máy: Galaxy A04, kiểu thiết bị: SM A045F/DS, số seri: R92TC03CD0L, số IMEI 1 ( K): 351040494448468, số IMEI 2 (K): 8351899514448463 (Khay sim bị kẹt và không gỡ ra được nên không xác định điện thoại có gắn sim hay không). (Tại thời điểm giao nhận, điện thoại đã cũ, máy đã qua sử dụng, máy không khởi động được nên không kiểm tra bên trong máy, số IMEI);
- + 01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone, kiểu máy: IPHONE X, số máy: MQA82LL/A, số seri: G0PVT1F5JCL6, số IMEI: 353054091050864. Bên trong có gắn 01 sim điện thoại, hiệu: V8, số S: 8984048000018802291. (Tại thời điểm giao nhận, điện thoại đã cũ, máy đã qua sử dụng, máy không khởi động được nên không kiểm tra bên trong máy, số IMEI và số sim).
- Yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà giao cho Toà án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà các đồ vật, tài liệu sau để đưa vào hồ sơ vụ án:
- + 01 một đĩa CD, nhãn hiệu: Maxell MQ CD R 80 MQ, số S: WHX212030258H09 (Tại thời điểm giao nhận không mở đĩa CD để kiểm tra dữ liệu điện tử bên trong;
- + 01 (một) ổ cứng màu đen trắng, nhãn hiệu Samsung, dung lượng 1.000 GB, số S: S314JA0GA91748 (Chứa dữ liệu do phòng K5 Công an tỉnh K trích xuất theo biên bản trả lời kết quả trích xuất dữ liệu số 439/KQ PC09 (КТРСTP ngày 09/8/2023). Tại thời điểm giao nhận không mở ổ cứng để kiểm tra dữ liệu bên trong)
(Tình trạng vật chứng, đồ vật, tài liệu liên quan theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 19/01/2024 giữa Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh.
4.Về án phí: Bị cáo Nguyễn Hoàng T phải nộp 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo:
- Bị cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
- Bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quốc Hay |
Bản án số 64/2024/HS-ST ngày 05/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA về lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (criminal case)
- Số bản án: 64/2024/HS-ST
- Quan hệ pháp luật: Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Criminal Case)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/06/2024
- Loại vụ/việc: Hình sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Xét xử bị cáo theo tội danh Viện kiểm sát truy tố
