|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – NGHỆ AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 64/2025/HNGĐ-ST
Ngày 24 - 11 - 2025
V/v: Tranh chấp HN&GĐ
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Hưng
- Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Thanh – Bà Đồng Thị Lý
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Tình - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 – Nghệ An tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 24 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 119/2025/TLST- HNGĐ, ngày 06 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp Hôn nhân và Gia đình, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 03 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 35/2025/QĐ-HPT ngày 14/11/2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: anh Trần Văn Q – sinh ngày 24/02/1991
- Trú tại: xóm N, xã V, Nghệ An
- (Vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
- - Bị đơn: chị Nguyễn Thị S - sinh ngày 08/08/2001.
- Trú tại: xóm N, xã V, Nghệ An.
- (Vắng mặt lần thứ 2 tại phiên tòa không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn và trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa thì vụ án có nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị S đăng ký kết hôn ngày 24/06/2020 tại UBND xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An(Nay là xã V, tỉnh Nghệ An). Trước khi kết hôn anh Q, chị S có quá trình tìm hiểu, hôn nhân trên cơ sở tình yêu, tự nguyện, không ai ép buộc. Sau khi kết hôn anh Q, chị S chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Q và chị S tính tình không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống, chung sống không hòa thuận, cuộc sống thường xảy ra xung đột. Mâu thuẫn kéo dài và ngày càng trầm trọng, anh Q và chị S đã sống ly thân từ đầu năm 2024 cho đến nay. Hiện tại anh Q xác định không còn tình cảm với chị S nữa. Do vậy anh Q đề nghị giải quyết cho anh được ly hôn chị Nguyễn Thị S để ổn định cuộc sống.
- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có con 01 con chung là Trần Văn Anh M – Giới tính: Nam - Sinh ngày 05/10/2021. Từ ngày vợ chồng sống ly thân con chung do anh Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Q đề nghị giao con chung cho anh được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh không yêu cầu chị S cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản: Anh Trần Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị S, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, yêu cầu chị có mặt tại tòa án để giải quyết vụ án, nhưng chị không hợp tác, cố tình vắng mặt, tòa án không thu thập được ý kiến, lời khai của bị đơn. Song qua các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp thì về quan hệ hôn nhân, quan hệ con chung giữa anh Trần Văn Q, chị Nguyễn Thị S đúng như nguyên đơn đã trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn có nơi cư trú tại xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An(Nay là xã V, tỉnh Nghệ An) nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Nghệ An, qui định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy báo tham gia phiên tòa lần thứ nhất đã được tống đạt lệ cho các đương sự. Tại phiên tòa lần thứ nhất nguyên đơn có mặt, bị đơn chị Nguyễn Thị S vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử đã Quyết định hoãn phiên tòa, ấn định về thời gian tiếp tục xét xử vụ án. Tòa án tiếp tục tống đạt, hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy báo tham gia phiên tòa lần thứ hai cho chị Nguyễn Thị S. Tại phiên tòa lần thứ hai nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn tiếp tục vắng mặt không có lý do, căn cứ điểm a, b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử, tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với nguyên đơn anh Trần Văn Q, bị đơn chị Nguyễn Thị S.
[2] Nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Điều kiện kết hôn, trình tự thủ tục tiến tới hôn nhân giữa anh Trần Văn Q, chị Nguyễn Thị S đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị S tự nguyện tiến tới hôn nhân, đã làm thủ tục đăng ký kết hôn tại tại UBND xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An(Nay là xã V, tỉnh Nghệ An) nên xác định hôn nhân giữa anh Q, chị S là hôn nhân hợp pháp.
Nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến hôn nhân giữa anh Q, chị S tan rã, đổ vỡ là do anh Q và chị S tính tình không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống, chung sống không hòa thuận, cuộc sống thường xảy ra xung đột. Anh Q đã sống ly thân cắt đứt các quan hệ đối với chị S từ đầu năm 2024. Kể từ ngày sống ly thân cho đến nay các bên không có ý thức hòa giải níu kéo hôn nhân. Từ đó cho thấy hôn nhân giữa anh Q, chị S đã thực sự tan rã, đổ vỡ, sợi dây gắn kết tình cảm, mục đích hôn nhân giữa các bên không còn. Nay anh Q yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị S là có căn cứ, cần áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho anh Q được ly hôn chị S.
- Về quan hệ con chung: Từ ngày vợ chồng sống ly thân con chung được anh Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, con chung phát triển tốt về mọi mặt. Nay anh Q đề nghị giao con chung cho anh được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng là đúng, đảm bảo quyền lợi của con chung. Do đó cần áp dụng Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình, xử chấp nhận về việc đề nghị giao nuôi con của anh Trần Văn Q.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn Q không yêu cầu chị S cấp dưỡng nuôi con, nên miễn xét.
- Về quan hệ tài sản: Anh Trần Văn Q không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét giải quyết
- Về án phí: Buộc anh Trần Văn Q phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 2, Điều 227; khoản 1 Điều 273; khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự, Điều 51; 56; khoản 1 Điều 59; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
- Về quan hệ tình cảm: Anh Trần Văn Q được ly hôn chị Nguyễn Thị S.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung là Trần Văn Anh M – Giới tính: Nam - Sinh ngày 05/10/2021 cho anh Trần Văn Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dương nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị S cho đến lúc có yêu cầu.
Chị Nguyễn Thị S không trực tiếp nuôi con chung được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở, ngăn cấm.
Vì lợi ích của con các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về án phí: Buộc anh Trần Văn Q nộp 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí ly hôn sơ thẩm của anh Q được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 6 - Nghệ An theo biên lai nộp tiền số: 0000793 ngày 06/10/2025, anh Q đã nộp đủ án phí.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo lên tòa án cấp phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
|
TM: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ |
|
|
Nguyễn Công Hưng |
Nơi nhận:
- - Các đương sự,
- - VKSND Khu vực 6.
- - THA DS tỉnh Nghệ An.
- - TAND tỉnh Nghệ An
- - VKSND tỉnh Nghệ An
- - Lưu HSVA
- - UBND xã Vân Tụ (Nơi ĐKKH).
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
| Nguyễn Đình Thanh Đồng Thị L | Nguyễn Công H |
Bản án số 64/2025/HNGĐ-ST ngày 24/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - NGHỆ AN về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số bản án: 64/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
