Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH A

TỈNH HẬU GIANG

Bản án số: 64/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 24 – 6 – 2025

V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tâm

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Hoa Lài
  2. Ông Trần Văn Thanh

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Mỹ Tiên - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 6 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 53/2025/TL.ST-HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025, Quyết định hoãn phiên toà số: 60/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh năm: 1989
  2. Địa chỉ: Khu V, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ – Có đề nghị xét xử vắng mặt.

  3. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1988
  4. Địa chỉ: Ấp L, thị trấn R, huyện C, tỉnh Hậu Giang – Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin ly hôn và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Quỳnh N trình bày: Bà và ông T sau thời gian tìm hiểu đến năm 2009 có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ ngày 15/01/2010. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, tính cách, tiền bạc dẫn đến thường xuyên cãi nhau, nhiều lần cố gắng khuyên can, hoà giải mâu thuẫn nhưng bất thành và đã ly thân nhau từ đầu năm 2024 đến nay. Hiện tại bà xác định tình cảm không còn, không ai quan tâm đến ai nên yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc P (nam), sinh ngày 18/01/2010 và Nguyễn Thị Xuân Y (nữ), sinh ngày 28/11/2020, hiện hai con đang sinh sống tại nhà cha ruột bà, sau khi ly hôn bà yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung, không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Văn T: Quá trình tố tụng được Toà án thông báo, triệu tập giải quyết, triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng đều vắng mặt không lý do nên không có ý kiến trình bày.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Xác định việc thụ lý, thu thập chứng cứ cũng như thủ tục tố tụng tại phiên tòa của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hồi đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà Nguyễn Thị Quỳnh N được ly hôn với ông Nguyễn Văn T; Đề nghị giao hai con chung Nguyễn Ngọc P (nam), sinh ngày 18/01/2010 và Nguyễn Thị Xuân Y (nữ), sinh ngày 28/11/2020 cho bà N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, bà N không yêu cầu nên ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên đề nghị không xem xét giải quyết. Về án phí: Đề nghị buộc đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Quỳnh N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, quyền nuôi con với ông Nguyễn Văn T, bị đơn cư trú tại huyện C, tỉnh Hậu Giang nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố dụng dân sự đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

[2] Về tố tụng: Nguyên đơn bà N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn ông T đã được triệu tập xét xử lợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là có căn cứ pháp luật.

[3] Về nội dung giải quyết vụ án:

[3.1] Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn: Giữa bà N và ông T có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống giữa bà N và ông T phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn dẫn đến ly thân nhau từ năm 2024 đến nay. Bà N có đề nghị xét xử vắng mặt, ông T thì vắng mặt không đến Toà án để được hoà giải hàn gắn quan hệ hôn nhân chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa hai người đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không còn tồn tại nên Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận cho bà N được ly hôn với ông T.

[3.2] Xét về con chung: Giữa bà N với ông T có hai con chung, khi ly thân đến nay do bà N trực tiếp nuôi dưỡng, trong vụ án này ông T không có ý kiến tranh chấp quyền nuôi con và cháu Nguyễn Ngọc P có nguyện vọng muốn sống với mẹ nên giao hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc P (nam), sinh ngày 18/01/2010 và Nguyễn Thị Xuân Y (nữ), sinh ngày 28/11/2020 cho bà N được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Do bà N chưa yêu cầu nên ông T chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà N khai không có nhưng chưa ghi nhận được ý kiến của ông T nên chưa giải quyết, nếu sau này các bên có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

[4] Từ những phân tích và nhận định nêu trên cho thấy yêu cầu khởi kiện của bà N là có căn cứ nên chấp nhận.

[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Quỳnh N phải chịu số tiền 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 của Bộ luật dân sự. Các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Quỳnh N đối với ông Nguyễn Văn T. Chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Quỳnh N đối với ông Nguyễn Văn T.
  2. Về con chung: Giao hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc P (nam), sinh ngày 18/01/2010 và Nguyễn Thị Xuân Y (nữ), sinh ngày 28/11/2020 cho bà Nguyễn Thị Quỳnh N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Bà N chưa yêu cầu nên ông T chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Giành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Văn T không ai được quyền cản trở.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Chưa giải quyết, nếu sau này các bên có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
  4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị Quỳnh N phải chịu là 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng). Chuyển 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp tạm ứng án phí lệ phí Tòa án theo biên lai thu số 2 ngày 04/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (bà N đã nộp xong).
  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hậu Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS huyện CTA;
  • - VKSND huyện CTA;
  • - UBND phường Thới An;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Minh Tâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 64/2025/HNGĐ-ST ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 64/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger