|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số:64/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13-06-2025
V/v Ly hôn và nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH – TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Chí Tâm
Các Hội thẩm nhân dân:
- + Ông Liêu Tài Ngoánh
- + Ông Dương Việt Thu
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Dung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Mỹ Tiên - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc ly hôn và nuôi con, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 05 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thúy D, sinh ngày 04/10/2000.
Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Phan Chí N, sinh ngày 22/04/1996.
Địa chỉ: Ấp M, xã V, thị trấn H, huyên H, tỉnh Bạc Liêu.
(Chị D, anh Nguyễn C đơn xin vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai của chị Trần Thị Thúy D bày:
- Về hôn nhân: Chị D tự nguyên chung sống vợ chồng vào năm 2020 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 29/12/2023. Sau khi cưới thời gian đầu chung sống hạnh phúc, thời gian sau này vợ chồng có xảy ra bất đồng mâu thuẫn, không khắc phục được dẫn đến chị D và anh Nguyễn S ly thân 8 – 9 tháng nay. Nay xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh N. Chị D yêu cầu xin ly hôn anh Phan Chí N.
- Về con chung: Chị D và anh Nguyễn C 01 con chung là Phan Bảo T, sinh ngày 24/01/2023, hiện chị D đang nuôi dưỡng. Khi ly chị D yêu cầu nuôi cháu T và không yêu cầu anh Nguyễn cấp D1 nuôi con.
- Về tài sản và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra không yêu cầu gì khác.
* Bị đơn anh Phan Chí N trình bày:
Từ khi Toà án thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử, anh Phan Chí N vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, anh Phan Chí N không có ý kiến hay yêu cầu gì về việc chị Trần Thị Thúy D khởi kiện ly hôn, anh Phan Chí N không đến toà án nhưng anh Nguyễn C đơn đề nghị xét xử vắng mặt tại các buổi phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, xét xử. Các văn bản tố tụng của Tòa án đã được tống đạt cho anh Phan Chí Nguyễn hợp L. Ngày 07/5/2025 chị Trần Thị Thúy D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án chị Trần Thị Thúy D vẫn giữ yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Phan Chí N không có ý kiến và không yêu cầu phản tố, độc lập, anh Nguyễn C đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát huyện Hòa Bình phát biểu quan điểm:
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án. Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Đề nghị Hội đồng xét xử, xử vắng mặt chị Trần Thị Thúy D và anh Phan Chí N như sau:
Áp dụng khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Trần Thị Thúy D và anh Phan Chí N vắng mặt tại phiên tòa nhưng chị D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh N không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt chị Trần Thị Thúy D và anh Phan Chí N.
Áp dụng Khoản 1 Điều 56, khoản 3 Điều 81 Luật nhân gia đình năm 2014, tuyên xử cho chị Trần Thị Thúy D và anh Phan Chí N được ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Phan Bảo T, sinh ngày 24/01/2023 cho chị Trần Thị Thúy D nuôi dưỡng. Anh Nguyễn K phải cấp dưỡng nuôi con do chị D không có yêu câu.
Về tài sản và nợ chung: Chị Trần Thị Thúy D xác định không có, nên không yêu cầu. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Áp dụng khoản 4 Điều 147, Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị Thúy D phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thị Thúy D có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình giải quyết về việc xin ly hôn; chị Trần Thị Thúy D và anh Phan Chí N chung sống với nhau từ năm 2020 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu ngày 29/12/2023. Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Chị Trần Thị Thúy D khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết. Anh Phan Chí N là bị đơn có nơi cư trú tại ấp M, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
[3] Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn chị Trần Thị Thúy D và bị đơn anh Phan Chí N đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, vắng mặt tại phiên tòa, Hội đồng tiến hành thẩm vấn xét xử công khai.
[4] Về nội dung tranh chấp:
[4.1] Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Thúy D, Hội đồng xét xử xét thấy: chị Trần Thị Thúy D và anh Phan Chí Nguyễn T1 nguyên chung sống vợ chồng vào năm 2020 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 29/12/2023, do đó hôn nhân của chị Trần Thị Thúy D và anh Phan Chí N là hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nhưng các bên vẫn không có biện pháp gì để khắc phục hàn gắn tình cảm, thực tế đã sống ly thân từ tháng 4/2024 đến nay. Tại phiên tòa. Xét thấy, cả anh N và chị D khi mâu thuẫn xảy ra, cả hai đêu không có biện pháp hàn gắn với nhau, và đã chọn cách sống ly thân từ tháng 4/2024 đến nay. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Thúy D đối với anh Phan Chí N.
4.2 Về con chung: Chị D và anh N không có 01 con chung là Phan Bảo T, sinh ngày 24/01/2023, hiện chị D đang nuôi dưỡng. Khi ly chị D yêu cầu nuôi cháu T và không yêu cầu anh Nguyễn cấp D1 nuôi con, căn cứ khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2024 ".. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.". Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị D. Giao cháu Phan Bảo T, sinh ngày 24/01/2023 cho chị D nuôi dưỡng, anh Nguyễn K phải cấp dưỡng nuôi con do chi D không có yêu cầu.
4.3 Về tài sản và nợ chung: Chị D xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Tuy nhiên, tại phiên tòa hôm nay anh Nguyễn Đ toà án thống báo và triệu tập đến toà án, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã công khai chứng cứ và hòa giải và anh N cũng không có đơn yêu cầu phản tố, độc lập trong vụ án này. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí sơ thẩm:
Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị Thúy D phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
[6] Về ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ nên cần chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Khoản 1 Điều 56, khoản 3 Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014
- - Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Trần Thị Thúy D đối với anh Phan Chí N. Xử cho chị Trần Thị Thúy D được ly hôn với anh Phan Chí N.
- Về con chung: Giao cháu Phan Bảo T, sinh ngày 24/01/2023 cho chị D nuôi dưỡng, anh Nguyễn K phải cấp dưỡng nuôi con do chi D không có yêu cầu.
- Sau khi ly hôn, anh Phan Chí N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Trần Thị Thúy D phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh Phan Chí N không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Trần Thị Thúy D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0005953 ngày 25/02/2025 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Nay chuyển thu án phí.
Án xử sơ thẩm công khai các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hợp lệ.
| THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Liêu Tài Ngoánh Dương Việt Thu |
Phan Chí Tâm |
Bản án số 64/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH – TỈNH BẠC LIÊU về ly hôn và nuôi con
- Số bản án: 64/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn và nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH – TỈNH BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Thuý Duy - Phan Chí Nguyễn
