|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 64/2025/HNGĐ-ST Ngày 10-3-2025 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Hải.
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng.
- Ông Nguyễn Trường Hận.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Mnh Chiến là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.
Ngày 10 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 757/2024/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Trương Nhật L, sinh năm 2003 (có yêu cầu vắng mặt).
- Địa chỉ cư trú: Ấp R, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- - Bị đơn: Anh Lữ Minh Đ, sinh năm 1995 (có yêu cầu vắng mặt).
- Địa chỉ cư trú: Ấp R, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn chị Trương Nhật L trình bày: Chị và anh Lữ Minh Đ tự nguyện kết hôn vào ngày 02/6/2023, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Thời gian chung sống thường xảy ra mâu thuẫn chủ yếu là do tình tình vợ chồng không phù hợp dẫn đến cuộc sống không hạnh phúc và tự sống riêng với nhau, do không hàn gắn được nên chị yêu cầu ly hôn với anh Đ.
Về con chung của chị và anh Đ có một người tên Lữ Trương Tường V, sinh ngày 20/9/2024 đang ở cùng chị, sau khi ly hôn chị yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chị không yêu cầu Tòa án giải quyết và đề nghị vắng mặt.
Tại đơn xin vắng mặt anh Lữ Minh Đ trình bày: Do điều kiện đi làm xa nên anh đề nghị Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt anh. Anh đồng ý ly hôn với chị Trương Nhật L và thống nhất giao con cho chị L nuôi. Ngoài ra, anh không có yêu cầu gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vụ việc theo yêu cầu của chị Trương Nhật L được Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Chị Trương Nhật L và anh Lữ Minh Đ có yêu cầu vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị L và anh Đ.
[3] Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh Đ được xác lập vào ngày 02/6/2023, có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập có hiệu lực nên hôn nhân được xác định là hợp pháp kể từ thời điểm đăng ký, nay xảy ra tranh chấp Tòa án căn cứ vào những quy định về chấm dứt hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình để giải quyết.
Quá trình chị L và anh Đ chung sống thực tế có xảy ra mâu thuẫn, chủ yếu là do tính tình không hợp dẫn đến có sự bất hòa nhau trong đời sống vợ chồng và không tin tưởng lẫn nhau làm cho cuộc sống không hạnh phúc. Thực tế, anh chị đã sống ly thân nhau, thời gian kéo dài đôi bên vẫn không tìm được biện pháp hữu hiệu để xoa diệu mâu thuẫn nhằm hàn gắn lại tình cảm vợ chồng, phía chị L và anh Đ đều xác định không thể tiếp tục sống chung và đồng ý ly hôn với nhau. Xét thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên công nhận thuận tình ly hôn giữa chị L và anh Đ là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Chị L và anh Đ có một người con chung, sau khi ly hôn anh Đ đồng ý giao con cho chị L nuôi, như vậy các đương sự đã thoả thuận việc nuôi con và sự thoả thuận của đương sự không trái với quy định của pháp luật. Để không làm xáo trộn môi trường sống của con, căn cứ Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận giao con cho chị L nuôi là phù hợp, phần cấp dưỡng đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con theo quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[5] Về tài sản: Đương sự không có yêu cầu về phần tài sản nên không xem xét giải quyết trong cùng vụ án. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
[6] Về án phí: Chị Trương Nhật L và anh Lữ Minh Đ thuận tình ly hôn trước khi mở phiên toà nên chị L và anh Đ mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch (ly hôn) 75.000 đồng theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Phần tạm ứng án phí chị L đã nộp được khấu trừ.
[8] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Nhật L và anh Lữ Minh Đ.
Về con chung: Chị Trương Nhật L nuôi con tên Lữ Trương Tường V, sinh ngày 20/9/2024 đang ở cùng chị L, không đặt ra việc cấp dưỡng.
Anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của chị L
Vì lợi ích của con chưa thành niên nên anh Đ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và chị L có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch (ly hôn) chị Trương Nhật L và anh Lữ Minh Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng.
Chị L đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005057 ngày 23/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được khấu trừ, phần còn thừa chị L được nhận lại.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thanh Hải |
4
5
Bản án số 64/2025/HNGĐ-ST ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 64/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị L và anh D.
