|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK Bản án số: 64/2025/DS-ST Ngày 26 tháng 5 năm 2025 “V/v Tranh chấp hợp đồng Tín dụng” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Đôn.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Trung, ông Dương Thanh Trung
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bình - Thư ký Tòa án nhân dân TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.
- Đại diện VKSND TP. Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh T – Kiểm sát viên.
Vào ngày 26/05/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 980/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2025/QĐXXST-DS ngày 18/04/2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 69/2025/QĐST-DS ngày 08/05/2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ1
- Địa chỉ: A, Trần Quang K, P. L, Quận H, thành phố Hà Nội.
- Đại diện: Ông Lê Văn T1. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình K1. Chức vụ: Phó tổng Giám đốc
- Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đặng P. Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ khu vực M – S.
- Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: bà Trần Lê N, sinh năm 1988.
- Địa chỉ: 3 P, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt
- - Bị đơn: Ông Phan Hoài N1, sinh năm 1983
- Địa chỉ: Buôn Đ, xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và quá trình làm việc tại Tòa án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Trần Lê N trình bày:
Ông Phan Hoài N1 và Ngân hàng TMCP Đ1 - Chi nhánh Đ2 đã ký các Hợp đồng tín dụng với nội dung: Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi số: REF2231400322/HDTD/DLA-PHN ngày 11/11/2022. Số tiền duyệt vay 350.000.000 đồng; Mục đích vay Tiêu dùng có tài sản bảo đảm, Thời hạn vay 12 tháng (từ ngày 18/11/2022 đến ngày 18/11/2023).
Để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho S theo các Hợp đồng tín dụng nói trên, ông Phan Hoài N1 đã dùng tài sản thế chấp sau để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ theo hợp đồng thế chấp tài sản số REF2231400322/HDTD/DLA-PHN/1 ngày 11/11/2022 là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 164, tờ bản đồ số 5, diện tích 4530 m2 tại địa chỉ xã T, huyện B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 053395, số vào số cấp GCN: CS04668 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 24/02/2022. Ngày 24/5/2022 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B cập nhật chuyển nhượng cho ông Phan Hoài N1.
Tạm tính đến ngày 26/5/2025, ông Phan Hoài N1 còn nợ tổng số tiền là: 467.817.634 đồng, cụ thể: Nợ gốc 349.753.926 đồn; Nợ lãi trong hạn: 4.218.123 đồng, lãi quá hạn: 113.845.585 đồng.
Ngân hàng đề nghị Toà án giải quyết các nội dung sau:
- Buộc ông Phan Hoài N1 thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ1 tổng số tiền nợ tính đến ngày 26/5/2025 là 467.817.634 đồng, cụ thể: Nợ gốc 349.753.926 đồng; Nợ lãi trong hạn: 4.218.123 đồng, lãi quá hạn: 113.845.585 đồng.
- Buộc ông Phan Hoài N1 thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ1 các khoản tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi số: REF2231400322/HDTD/DLA-PHN ngày 11/11/2022, kể từ ngày 27/5/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ.
- Kể từ ngày Bản án Quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, nếu Phan Hoài N1 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay để xử lý thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Đ1.
* Đối với bị đơn ông Phan Hoài N1, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật, tuy nhiên bị đơn không lên Tòa án làm việc nên không tiến hành lấy lời khai được.
Tại phiên tòa: Đại diện VKSND TP. Buôn Ma Thuột phát biểu ý kiến: Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn cư trú tại TP . nên Toà án nhân dân TP. Buôn Ma Thuột thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử trong thời hạn luật định, đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Về tư cách tham gia tố tụng: Xác định đúng tư cách đương sự quy định tại Điều 68 BLTTDS. Về thu thập chứng cứ Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ đúng theo quy định tại Điều 97 BLTTDS. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đương sự. Bị đơn không thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đương sự.
Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ Điều 295, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn ông Phan Hoài N1 phải trả nợ cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 26/5/2025 là: 467.817.634 đồng, cụ thể: Nợ gốc 349.753.926 đồng; Nợ lãi trong hạn: 4.218.123 đồng, lãi quá hạn: 113.845.585 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi trả hết nợ. Trường hợp bị đơn Phan Hoài N1 không trả nợ cho Ngân hàng thì đề nghị cho xử lý toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Về chi phí tố tụng và án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- [1] Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu thanh toán nợ gốc và lãi theo quy định của pháp luật, HĐXX xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại Buôn Đ, xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân TP. Buôn Ma Thuột thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
- [2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Phan Hoài N1 vắng mặt tại phiên toà lần thứ 2 không có lý do, Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự HĐXX quyết định xét xử vắng mặt đương sự theo quy định của pháp luật.
- [3] Về nội dung vụ án: Giữa Ngân hàng TMCP Đ1 với ông Phan Hoài N1 đã cùng ký kết Hợp đồng tín dụng cụ thể như sau: Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi số: REF2231400322/HDTD/DLA-PHN ngày 11/11/2022. Số tiền duyệt vay 350.000.000 đồng; Mục đích vay Tiêu dùng có tài sản bảo đảm, Thời hạn vay 12 tháng (từ ngày 18/11/2022 đến ngày 18/11/2023). Để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho S theo các Hợp đồng tín dụng nói trên, ông Phan Hoài N1 đã dùng tài sản thế chấp sau để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 164, tờ bản đồ số 5, diện tích 4530 m2 tại địa chỉ xã T, huyện B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 053395, số vào số cấp GCN: CS04668 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 24/02/2022. Ngày 24/5/2022 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B cập nhật chuyển nhượng cho ông Phan Hoài N1.
Hiện nay tạm tính đến ngày 26/05/2025, ông Phan Hoài N1 còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là: 467.817.634 đồng, cụ thể: Nợ gốc 349.753.926 đồn; Nợ lãi trong hạn: 4.218.123 đồng, lãi quá hạn: 113.845.585 đồng.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận giữa các bên đã phát sinh quyền và nghĩa vụ của hợp đồng dân sự vay tài sản. Đến hạn trả nợ, ông Phan Hoài N1 không trả nợ đúng hạn là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo quy định tại các Điều 463; 466 Bộ luật dân sự. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Phan Hoài N1 phải trả tổng số tiền tính đến ngày 26/5/2025 là: 467.817.634 đồng, Trong đó: Nợ gốc 349.753.926 đồng; Nợ lãi trong hạn: 4.218.123 đồng, lãi quá hạn: 113.845.585 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 27/05/2025 theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ là có căn cứ cần chấp nhận.
- [4] Xét Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm nghĩa vụ số REF2231400322/HDTD/DLA-PHN/1 ngày 11/11/2022 giữa ông Phan Hoài N1 và Ngân hàng TMCP Đ1 đã được công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm là hợp pháp đúng theo quy định của pháp luật nên có hiệu lực. Trường hợp ông Phan Hoài N1 không trả được khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP Đ1 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
- [5] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bị đơn ông Phan Hoài N1 phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 3.000.000 đồng. Ngân hàng TMCP Đ1 được nhận lại 3.000.000 đồng tiền tạm ứng chi phí thẩm định tài sản sau khi thu được của ông Phan Hoài N1.
- [6] Về án phí: Bị đơn ông Phan Hoài N1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Ngân hàng TMCP Đ1
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 156, 157, 158; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
Điều 295, 299, 323; 463; 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
[1] Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ1.
Buộc ông Phan Hoài N1 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ1 tổng số tiền tính đến ngày 26/5/2025 là: 467.817.634 đồng, Trong đó: Nợ gốc 349.753.926 đồng; Nợ lãi trong hạn: 4.218.123 đồng, lãi quá hạn: 113.845.585 đồng.
Kể từ ngày 27/5//2025, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, phí phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi số: REF2231400322/HDTD/DLA-PHN ngày 11/11/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Sau khi ông Phan Hoài N1 trả nợ xong, thì Ngân hàng TMCP Đ1 có nghĩa vụ trả lại cho ông Phan Hoài N1 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 053395, số vào số cấp GCN: CS04668 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 24/02/2022, Ngày 24/5/2022 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B cập nhật chuyển nhượng cho ông Phan Hoài N1.
Trường hợp ông Phan Hoài N1 không trả được nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất REF2231400322/HDTD/DLA-PHN/1 ngày 11/11/2022, ký kết giữa ông Phan Hoài N1 và Ngân hàng để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 164, tờ bản đồ số 5, diện tích 4530 m2 tại địa chỉ xã T, huyện B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 053395, số vào số cấp GCN: CS04668 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 24/02/2022. Ngày 24/5/2022 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B cập nhật chuyển nhượng cho ông Phan Hoài N1.
[2] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Phan Hoài N1 phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng. Ngân hàng TMCP Đ1 được nhận lại 3.000.000 đồng tiền tạm ứng chi phí thẩm định tài sản sau khi thu được của ông Phan Hoài N1.
[3] Về án phí: Bị đơn ông Phan Hoài N1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 22.712.000 đồng (làm tròn).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ1 tiền tạm ứng án phí là 9.557.794 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Buôn Ma Thuột theo biên lai số 0010030 ngày 10 tháng 5 năm 2024.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Trần Đôn |
Bản án số 64/2025/DS-ST ngày 26/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 64/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng Tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/05/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng ĐNA yêu cầu ông Phan Hoài N trả nợ theo hợp đồng tín dụng
