Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ

BẢO LỘC

TỈNH LÂM ĐỒNG

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

Bản án số: 64/2024/HNGĐ -ST

Ngày : 14-11-2024

V/v: “Ly hôn.”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC, TỈNH LÂM ĐỒNG

Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trịnh Đình Tú

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Khắc Quế; bà Nguyễn Thị Hạnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bắc – Thư ký Tòa án nhân dân TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bảo Lộc tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Linh – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc, Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 38/2024/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2024/QĐXX-ST ngày 08 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Đặng Kim T, sinh năm 1974; địa chỉ: Số A, đường Đ, xã L, TP ., tỉnh Lâm Đồng.

( Ông T, bà H đều vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 24/7/2023, cũng như trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Vũ Thị H trình bày:

Giữa nguyên đơn và bị đơn là ông Đặng kim T kết hôn ngày 29/12/2000, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, TP ., Lâm Đồng. Trong cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, chủ yếu là tính tình không hợp, không tôn trọng nhau. Hai người sống ly thân đã được 06 năm không còn quan tâm tới nhau nữa. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà H yêu cầu Tòa án cho chị được ly hôn với ông T.

Về con chung: Bà H trình bày, bà và ông T có 02 người con chung là Đặng Đức T1, sinh ngày 06 tháng 4 năm 2004 và Đặng Ngọc Diễm T2, sinh ngày 25/4/2008. Hiện cháu T1 đã đủ 18 tuổi, bà H có nguyện vọng nuôi cháu T2 và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: Bà H khai không có.

Tại bản tự khai ngày 03/10/2024 ông Đặng Kim T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân, về con chung, tài sản chung và nợ chung ông Thông thống N như ý kiến của bà H. Ông T không đồng ý ly hôn vì theo ông tình cảm vợ chồng vẫn có thể hàn gắn được.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 07/6/2024 ông Vũ Đức H1 là cha ruột của bà H trình bày: Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể khắc phục được, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không quan tâm chăm sóc nhau. Anh T ham chơi, làm được bao nhiêu tiền tiêu hết bấy nhiêu. Hai vợ chồng đã ly thân hơn 06 năm, không còn quan tâm tới nhau nữa. Mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể hàn gắn được.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật: Kể từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm xét xử, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật; các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện theo trình tự của phiên tòa sơ thẩm quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà H, cho bà H và ông T ly hôn. Giao cháu Đặng Ngọc Diễm T2, sinh ngày 25/4/2008 cho bà H nuôi; ông T không phải cấp dưỡng nuôi con; Bà H chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng:

    Bị đơn ông Đặng Kim T có nơi cư trú tại xã L, TP ., Lâm Đồng, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định quan hệ tranh chấp là “ly hôn” thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Bảo lộc.

    Ông Đặng Kim T được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, bà Vũ Thị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử theo thủ tục chung.

  2. Về áp dụng pháp luật nội dung: Bà H và ông T kết hôn năm 29/12/2000 có đăng ký kết hôn, do vậy cần áp dụng Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986 và Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2015 để giải quyết.

  3. Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị H và ông Đặng Kim T kết hôn ngày 29/12/2000, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, TP ., Lâm Đồng. Trong cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, chủ yếu là tính tình không hợp, không tôn trọng nhau. Hai người sống ly thân đã được 06 năm không còn quan tâm tới nhau nữa. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của bà H, cho bà H và ông T ly hôn.

  4. Về con chung: Bà H và ông T xác nhận hai người có 02 người con chung là Đặng Đức T1, sinh ngày 06 tháng 4 năm 2004 và Đặng Ngọc Diễm T2, sinh ngày 25/4/2008. Hiện cháu T1 đã đủ 18 tuổi, bà H có nguyện vọng nuôi cháu T2 và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Đây là yêu cầu chính đáng phù hợp với quy định của pháp luật cần chấp nhận giao cháu Đặng Ngọc Diễm T2 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

  5. Về tài sản chung: Bà H và ông T xác nhận không có.

  6. Về nợ chung: Bà H và ông T xác nhận không có nên không đề cập giải quyết.

  7. Về án phí: Bà H chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 266; Điều 271; Điều 273; Điều 227; Điều 228 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 40, 44 và Điều 45 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa Bà Vũ Thị H và ông Đặng Kim T.

  2. Về con chung: Giao con chung Đặng Ngọc Diễm T2, sinh ngày 25/4/2008 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi); ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Quyền thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

  3. Về án phí: Bà Vũ Thị H phải nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 000 6120 ngày 26/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc. Bà H đã nộp đủ tiền án phí.

Trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản án nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận :

- TAND tỉnh Lâm Đồng;

- VKS TP. Bảo Lộc;

- Chi cục T.H.A.D.S.TP. Bảo Lộc;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Trịnh Đình Tú

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi..... giờ..... phút, ngày 14 tháng 11 năm 2024;

Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng;

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trịnh Đình Tú;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Khắc Quế, bà Nguyễn Thị Hạnh.

Tiến hành nghị án vụ án dân sự lý số: 38/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024, về việc "Ly hôn” giữa: Nguyên đơn bà Vũ Thị Hồng và bị đơn ông Đặng Kim Thông.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH

CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:

  1. Về quan hệ tranh chấp:

    • + Ý kiến của các Hội thẩm nhân dân: "Ly hôn”.
    • + Ý kiến chủ tọa: Thống nhất với ý kiến của các HTND. Biểu quyết: 3/3.
  2. Về áp dụng pháp luật:

    • + Ý kiến của các Hội thẩm nhân dân: Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 266; Điều 271; Điều 273; Điều 227; Điều 228 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
    • Áp dụng Điều 40, 44 và Điều 45 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
    • + Ý kiến chủ tọa: Thống nhất với ý kiến của các HTND. Biểu quyết: 3/3.
  3. Về nội dung:

    • + ý kiến của các Hội thẩm nhân dân:
    • Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa Bà Vũ Thị Hồng và ông Đặng Kim Thông.
    • Về con chung: Giao con chung Đặng Ngọc Diễm Trinh, sinh ngày 25/4/2008 cho bà Hồng trực tiếp nuôi dưỡng kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi); ông Thông không phải cấp dưỡng nuôi con.
    • Quyền thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
    • Về án phí: Bà Vũ Thị Hồng phải nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 000 6120 ngày 26/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc. Bà Hồng đã nộp đủ tiền án phí.

+Ý kiến chủ tọa: Thống nhất với ý kiến của các HTND. Biểu quyết: 3/3.

Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 14 tháng 11 năm 2024.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trịnh Đình Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 64/2024/HNGĐ -ST ngày 14/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC, TỈNH LÂM ĐỒNG về ly hôn

  • Số bản án: 64/2024/HNGĐ -ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC, TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: XX
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger