Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BÀ RỊA

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Bản án số:

64/2024/DS-ST

Ngày: 20 – 9 – 2024.

V/v tranh chấp HĐ tín dụng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

---

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Anh.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thọ.

2. Bà Nuyễn Thị Tuyết Hồng.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Công Cẩn – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Lý – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 9 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 174/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2024/QĐXX-ST ngày 05 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 48/2024/QĐST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Công ty T1 (Việt Nam) (Sau đây gọi tắt là Công ty M) Địa chỉ: I P, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: ông Lee Yun H- Chức vụ: tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần La Ngọc H1- Chức vụ: Trưởng phòng tố tụng. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 2001. Địa chỉ liên hệ: 23 L, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền ngày 26/6/2024). Ông T vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
  • - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp P, xã L, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

  1. Tại đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Đức T đại diện nguyên đơn trình bày:

    Ngày 30/5/2023, Công ty T1 (viết tắt: Công ty T1) ký Hợp đồng tín dụng số 4658984 về việc cấp tín dụng cho bà Nguyễn Thị L vay số tiền 32.417.700đ (trong đó: 30.100.000 đồng tiền vay và 2.317.700 đồng tiền bảo hiểm khoản vay); giải ngân ngày 01/6/2023, mục đích vay tiêu dùng; thời hạn 24 tháng; lãi suất 58%/năm. Theo đó, bà L có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng với số tiền 1.941.049 đồng trong kỳ hạn 36 tháng kể từ ngày 25/6/2023 đến ngày 25/5/2026.

    Sau khi ký kết, Công ty T1 đã tiến hành giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho bà L. Tuy nhiên từ ngày 05/10/2023 bà L ngừng thanh toán, chỉ thanh toán được 04 kỳ với số tiền 8.406.286 đồng thì ngừng thanh toán khoản vay cho Công ty T1.

    Tính đến ngày 03/5/2024 bà L còn nợ gốc, lãi, phí là 42.444.673 đồng. Do bà L vi phạm thời hạn thanh toán theo hợp đồng đã ký nên Công ty T1 yêu cầu Toà án giải quyết buộc bà L phải thanh toán cho Công ty T1 tính đến hết ngày 03/5/2024 tổng số tiền là 42.444.673đ (Bốn mươi hai triệu, bốn trăm bốn mươi bốn ngàn, sáu trăm bảy mươi ba đồng); Bà L phải tiếp tục trả lãi phát sinh tính từ ngày 04/5/2024, theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi trả hết nợ.

  2. Bị đơn bà Nguyễn Thị L: Quá trình giải quyết vụ án, bà L đã được thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, giấy triệu tập, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng đều vắng mặt không có lý do và không có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn.
  3. Ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
    • – Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đều chấp hành đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự; bị đơn không chấp hành pháp luật tố tụng dân sự, vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng vụ án.
    • – Về nội dung vụ án: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho Công ty T1 42.444.673đ và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 04/5/2024 đến khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được kiểm tra tại tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Nguyễn Thị L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do và đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đương sự.
  2. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có cơ sở xác định bà Nguyễn Thị L có vay tiền của Công ty T1 số tiền 32.417.700đ (trong đó: 30.100.000 đồng tiền vay và 2.317.700 đồng tiền bảo hiểm khoản vay); mục đích vay tiêu dùng; thời hạn 36 tháng; lãi suất 58%/năm, giải ngân ngày 01/6/2023. Theo đó, bà L có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng với số tiền 1.941.049 đồng trong kỳ hạn 36 tháng kể từ ngày 25/6/2023 đến ngày 25/5/2026. Tính đến ngày 03/5/2024 bà L còn nợ gốc, lãi, phí là 42.444.673 đồng. Do bà L vi phạm nghĩa vụ trả nợ và quá trình giải quyết vụ án, bà L không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu của của Công ty T1. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bà L phải trả cho Công ty T1 42.444.673 đồng; bà L phải tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 04/5/2024 đến khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ.
  3. Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bà L phải chịu toàn bộ án phí trên số tiền phải trả là 42.444.673đ x 5% = 2.122.200đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 đối với bà Nguyễn Thị L về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

    Buộc bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho Công ty T1 42.444.673đ (Bốn mươi hai triệu, bốn trăm bốn mươi bốn ngàn, sáu trăm bảy mươi ba đồng).

    Bà Nguyễn Thị L còn phải tiếp tục trả lãi từ ngày 04/5/2024 trên số nợ còn phải thanh toán đến khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng số số 4658984 ngày 30/5/2023

  2. Án phí:
    • - Bà Nguyễn Thị L phải nộp 2.122.200đ (Hai triệu một trăm hai mươi hai ngàn hai trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
    • - Hoàn trả cho Công ty T1 1.061.117đ (Một triệu không trăm sáu mươi mốt ngàn, một trăm mười bảy đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo Biên lai thu tiền số 0001316 ngày 18/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (20/9/2024) để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thời hạn kháng cáo 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • – Các đương sự;
  • – TAND tỉnh BRVT;
  • – VKSND TP Bà Rịa;
  • – Chi cục THA TP Bà Rịa;
  • – Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Trọng Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 64/2024/DS-ST ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 64/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty tài chính TNHH MTV Mirae Asset kiện Nguyễn Thị Liên
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger