|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Bản án số: 64/2022/DS-ST Ngày 17-6-2022 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Mẫn.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lư Thành Danh.
- Bà Lê Thị Tuyết Mai.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nhâm Thị Thanh Trang – Thư ký Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Trần Bảo Quốc – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 191/2021/TLST-DS ngày 21/12/2021 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 268/2022/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP QT.
Địa chỉ: Đường U, Phường 25, quận B, Thành phố H.
Đại diện hợp pháp:
- 1/ Ông Nguyễn Hải Th (Vắng mặt).
- 2/ Ông Trần Hoàng V (Vắng mặt).
- 3/ Ông Phan Văn Dũng E (Có mặt).
Địa chỉ liên hệ: Địa chỉ: Đường U, Phường 25, quận B, Thành phố H. (Theo văn bản ủy quyền ngày 08/11/2021).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc L (Vắng mặt).
Địa chỉ: Khu vực T, phường P, quận C, thành phố C.
Đại diện hợp pháp:
- 1. Ông Thái Trung N (Vắng mặt).
- 2. Bà Lê Thị Ngọc D (Vắng mặt).
- 3. Ông Nguyễn Văn H (Có mặt).
Cùng địa chỉ: Đường Ng, phường A, quận N, thành phố C. (Theo văn bản ủy quyền ngày 12/01/2022).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- 1. Ông Nguyễn Thanh T (Có mặt).
- 2. Ông Nguyễn Khánh D (Vắng mặt).
- 3. Ông Nguyễn Khánh T (Vắng mặt).
- 4. Bà Nguyễn Thị Cẩm T (Vắng mặt).
- 5. Bà Kim Thị Thu V (Vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Tổ 14, ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh V.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án, đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP QT (gọi tắt là Ngân hàng) trình bày: Ngân hàng ký với bà Nguyễn Thị Trúc L Hợp đồng tín dụng số 1821620.20 ngày 10/9/2020 cho vay 1.850.000.000 đồng, mục đích mua bất động sản tại Thửa 89, tờ bản đồ 46, địa chỉ đất tại ấp Thuận Tiến B, xã Thuận An, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long với thời hạn 360 tháng kể từ ngày giải ngân. Lãi suất thỏa thuận tại thời điểm giải ngân 11.7%/năm và được Ngân hàng chủ động điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 3.3%/năm. Hoàn trả khoản tín dụng gốc hàng tháng vào ngày 10, mỗi kỳ trả 5.139.000 đồng, số còn lại trả vào cuối kỳ, kỳ trả gốc đầu tiên vào ngày 10/10/2020. Trả phí theo quy định của Ngân hàng từng thời kỳ. Ngày 12/9/2020 Ngân hàng đã giải ngân cho bà L đủ số tiền vay theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 1821620 (1).20 ngày 12/9/2020.
Ngoài ra, Ngân hàng còn cung cấp dịch vụ Thẻ tín dụng theo Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng Thẻ tín dụng VIB, Đề nghị phát hành Thẻ quốc tế kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 20/10/2020 cho bà L vay sử dụng hạn mức 42.000.000 đồng. Lãi suất, phí theo Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng Thẻ tín dụng VIB.
Để bảo đảm khoản vay, bà L ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2004649.20.636 ngày 11/9/2020 thế chấp Thửa đất số 89, tờ bản đồ số 46, địa chỉ đất tại Ấp Thuận Tiến B, xã Thuận An, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 209167, số vào sổ CS12795 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 19/3/2018 cho bà Trần Thị X (được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long cập nhật biến động tặng cho ông Nguyễn Thanh T ngày 22/3/2018, chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Trúc L ngày 10/9/2020) đối với diện tích 473.5m2 (100m2 ODT, 373.5m2 CLN).
Quá trình thực hiện hợp đồng bà L đã trả gốc được 46.251.000 đồng, lãi 158.921.043 đồng, đến ngày 10/7/2021 thì ngưng trả. Tính đến ngày 17/6/2022 Hợp đồng tín dụng số 1821620.20 ngày 10/9/2020 còn nợ gốc 1.803.749.000 đồng, nợ lãi trong hạn 17.345.642 đồng, nợ lãi quá hạn/phí 296.610.462 đồng. Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 20/10/2020 còn nợ gốc 40.153.616 đồng, nợ lãi trong hạn 12.933.720 đồng, nợ lãi quá hạn/phí 35.352.330 đồng. Tổng nợ gốc lãi của 02 hợp đồng nêu trên 2.206.144.700 đồng.
Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà L phải trả tổng số nợ gốc, lãi của Hợp đồng tín dụng số 1821620.20 ngày 10/9/2020 và Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 20/10/2020 là 2.206.144.700 đồng. Tiền lãi tiếp tục được tính theo thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng nêu trên từ ngày 18/6/2022 cho đến khi trả hết nợ.
Trường hợp bà vẫn vi phạm, Ngân hàng đề nghị được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2004649.20.636 ngày 11/9/2020 đối với Thửa 89, tờ bản đồ số 46, địa chỉ đất tại Ấp Thuận Tiến B, xã Thuận An, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ngân hàng TMCP QT phát sinh quan hệ tín dụng với bà L, bà L thế chấp tài sản bảo đảm khoản vay. Quá trình thực hiện hợp đồng vay phát sinh tranh chấp do bà L vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi theo thỏa thuận. Ngân hàng khởi kiện, Tòa án nhân dân quận Cái Răng thụ lý theo thẩm quyền, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp hợp đồng tín dụng được quy định tại Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a Khoản 3 Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng để giải quyết.
[3] Đại diện hợp pháp của bà L thừa nhận bà L có ký kết Hợp đồng tín dụng số 1821620.20 ngày 10/9/2020 và Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 20/10/2020 thừa nhận tổng số nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 17/6/2022 chưa trả cho Ngân hàng 2.206.144.700 đồng. Lời thừa nhận này được xác định là chứng cứ theo quy định tại Điều 92, Điều 93 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bà L vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận tại 02 hợp đồng tín dụng nêu trên, căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng bà L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi của 02 hợp đồng tín dụng nêu trên là 2.206.144.700 đồng và tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất thỏa thuận kể từ ngày 18/6/2022 cho đến khi trả hết nợ.
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP QT.
Buộc bà Nguyễn Thị Trúc L phải trả cho Ngân hàng TMCP QT tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 17/6/2022 là 2.206.144.700 đồng. Ngoài ra, bà Nguyễn Thị Trúc L còn phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất thỏa thuận kể từ ngày 18/6/2022 cho đến khi trả hết nợ.
|
Nơi nhận: - Toà án nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án dân sự Q. Cái Răng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ (TC: 12). |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Minh Mẫn |
Bản án số 64/2022/DS-ST ngày 17/06/2022 của Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 64/2022/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/06/2022
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà L phải trả tiền vay gốc, lãi của hợp đồng tín dụng và hợp đồng Thẻ tín dụng cho Ngân hàng. Nếu vi phạm Ngân hàng có quyền phát mãi tài sản bảo đảm thu hồi nợ và buộc ông T, ông T, bà V, ông D, bà T phải bàn giao tài sản đang quản lý khi thi hành án.
