|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 635/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 19 - 7 - 2024
V/v “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Đình Thọ
- Ông Nguyễn Cảnh Liêm
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Mỹ Trinh là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên toà: Ông Đặng Thành Thi - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 320/2024/TB-TLVA ngày 19 tháng 4 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 176/2024/QĐXX-ST ngày 14 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số:140/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Dương Minh H ; nơi cư trú: Tổ 2, KV1, phường Nguyễn Văn Cừ, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị H ; nơi cư trú: Tổ 2, KV1, phường Nguyễn Văn Cừ, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 28/3/2024 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Dương Minh H trình bày:
Anh và chị Hoàng Thị H chung sống với nhau từ năm 2001 trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu. Đến năm 2008 anh và chị H ly hôn sau đó đăng ký kết hôn vào ngày 12/6/2013 tại UBND phường Nguyễn Văn Cừ, TP. Quy Nhơn, Bình Định. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc thường phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống. Vợ chồng đã tự sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên anh yêu cầu ly hôn chị H để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Dương Hoàng Linh D, sinh ngày: 28/01/2001. Hiện cháu D đã thành niên
Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết. Ngoài ra anh không còn yêu cầu gì khác.
Bị đơn chị Hoàng Thị H : Tòa đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo, niêm yết theo quy định pháp luật tố tụng Dân sự nhưng chị H không chấp hành triệu tập của Tòa, không có lời khai.
+ Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn phát biểu việc tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn không chấp hành triệu tập của Tòa.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ các điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Dương Minh H được ly hôn chị Hoàng Thị H ; Hiện con chung đã thành niên nên Toà không giải quyết; Tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Anh Hưng phải chịu án phí HNGĐ-ST theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Tranh chấp phát sinh giữa anh Dương Minh H và chị Hoàng Thị H là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1, Điều 28; điểm a Điều 35 Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn chị Hoàng Thị H cư trú tại: Tổ 2, KV1, phường Nguyễn Văn Cừ, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn có Đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ tham gia phiên toà lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Hội đồng xét xử vắng mặt các đương sự trên theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Dương Minh H và chị Hoàng Thị H chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường Nguyễn Văn Cừ, TP. Quy Nhơn, Bình Định, cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày 12/6/2013. Quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị H là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình. Quá trình chung sống anh chị thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, anh chị đã sống ly thân mà không có biện pháp bàn bạc đoàn tụ. Anh H cho rằng vợ chồng không còn chung sống từ năm 2022 cho đến nay, không hòa giải đoàn tụ, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Tòa án nhiều lần mời chị H đến Tòa làm việc nhưng chị H không có mặt tại phiên tòa, không có ý kiến thể hiện sự bỏ mặc quan hệ hôn nhân với anh H . Xét thấy, hôn nhân giữa anh Dương Minh H và chị Hoàng Thị H lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cho anh H được ly hôn với chị H là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Dương Hoàng Linh Dung, sinh ngày 28/01/2001, hiện cháu D đã thành niên nên Tòa không xét.
[4] Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
[5] Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Anh Dương Minh H phải chịu theo quy định tại điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
[6] Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn phát biểu về nội dung giải quyết vụ án là hoàn toàn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, và các điều 228, 238, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Dương Minh H được ly hôn chị Hoàng Thị H
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Dương Hoàng Linh D, sinh ngày 28/01/2001, hiện cháu D đã thành niên nên Tòa không xét.
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Án phí HNGĐ-ST: Anh Dương Minh H phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0000835 ngày 19/4/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. Quy Nhơn, Bình Định.
- Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với các đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo qui định của pháp luật.
- Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Thị Phương Thảo |
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 16 giờ 00 phút, ngày 19 tháng 8 năm 2022
Tại: trụ sở TAND TP. Quy Nhơn, Bình Định
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Vân
- Ông Nguyễn Đình Thọ
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý 843/2022/TB-TLVA ngày 23 tháng 6 năm 2022 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: ........./2022/QĐXX-ST ngày 25 tháng 7 năm 2022; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Phương Thúy, sinh năm 1993
Trú: Xóm 3, thôn Bình An 2, xã Phước Thành, huyện Tuy Phước, Bình Định. - Bị đơn: Anh Trần Văn Từ, sinh năm: 1984
Trú: Tổ 46, KV6, P. Nhơn Bình, TP.Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
+ Về căn cứ pháp luật :
Căn cứ vào khoản 1 điều 56 luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. ( Biểu quyết 3/3- 100% )
+ Về nội dung :
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hồ Thị Phương Thuý được ly hôn anh Trần Văn Từ. ( Biểu quyết 3/3- 100% )
- Về con chung:
- + Giao cháu Trần Huyền Anh, sinh ngày: 16/9/2018 cho chị Hồ Thị Phương Thuý trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.
- + Giao cháu Trần Nhật Dạ, sinh ngày: 17/8/2016 cho anh Trần Văn Từ trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.
( Biểu quyết 3/3- 100%)
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. ( Biểu quyết 3/3- 100%)
- Án phí HNGĐ-ST: Chị Hồ Thị Phương Thuý phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0004120 ngày 23/6/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Tp. Quy Nhơn, Bình Định. ( Biểu quyết 3/3- 100% )
Nghị án kết thúc vào hồi 16 giờ 30 phút, ngày 19 tháng 8 năm 2022
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Đình Thọ – Nguyễn Cảnh Liêm |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Phương Thảo |
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 9 giờ 30 phút, ngày 28 tháng 5 năm 2021
Tại: trụ sở TAND TP. Quy Nhơn, Bình Định
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Trần Thị Bích Hợp
- Ông Nguyễn Hoàng Long
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý 175/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2020 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:85/2020/QĐXX-ST ngày 12 tháng 5 năm 2021; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Phượng, sinh năm: 1969
Cư trú tại: thôn Hải Nam,xã Nhơn Hải, TP.Quy Nhơn, Bình Định. - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Thanh, sinh năm: 1968
Cư trú tại: thôn Hải Nam,xã Nhơn Hải,, TP. Quy Nhơn, Bình Định.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
+ Về căn cứ pháp luật :
Căn cứ vào khoản 1 điều 56 luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
( Biểu quyết 3/3-100%)
+ Về nội dung :
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phạm Thị Phượng được ly hôn anh Nguyễn Văn Thanh. ( Biểu quyết 3/3- 100%)
- Về con chung: 03 con chung Nguyễn Văn Tiền, sinh năm 1988; Nguyễn Thị Dô, sinh năm 1990; Nguyễn Văn Thống, sinh năm 1992. Hiện các cháu đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa giải quyết. ( Biểu quyết 3/3- 100%)
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. ( Biểu quyết 3/3- 100%)
- Án phí HNGĐ-ST: Chị Phạm Thị Phượng phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0003557 ngày 15/3/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự Tp. Quy Nhơn, Bình Định. ( Biểu quyết 3/3-100%)
Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 28 tháng 5 năm 2021
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trần Thị Bích Hợp Nguyễn Hoàng Long |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Phương Thảo |
Bản án số 635/2024/HNGĐ-ST ngày 19/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về ly hôn
- Số bản án: 635/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh H ly hôn chị H
