Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

***

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

***

Bản án số: 635/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 02/8/2024

V/v "Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Lý

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đào Quốc Thắng

2. Bà Nguyễn Thị Bông Hường

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Đào, Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú tham gia phiên tòa: Bà Trần Mai Hảo, Kiểm sát viên

Trong ngày 02 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 331/2024/HNST ngày 16 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 679/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/7/2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Tạ Văn B, sinh năm: 1984 (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: ấp B, Xã B, huyện T, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Bà Ông Thị Thu T, sinh năm: 1988

Địa chỉ: Số B đường H, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Tạ Văn B trình bày:

Ông và bà Ô Thị Thu T kết hôn vào năm 2006. Cả hai có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Long An theo giấy chứng nhận kết hôn số 23/06 ngày 18/4/2006. Quá trình sống chung, thời gian đầu hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên cả hai đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Nay ông nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông xin ly hôn cùng bà T để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Ông và bà T có hai con chung tên Tạ Thị Anh T1, sinh ngày 25/3/2005 và Tạ Hoàng D, sinh ngày 18/9/2007. Sau khi ly hôn ông xin được nuôi con chung tên Tạ Hoàng D, sinh ngày 18/9/2007 và không yêu cầu bà T cấp dưỡng. Đối với con chung tên Tạ Thị Anh T1, sinh ngày 25/3/2005 đã trưởng thành nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: không có

Về nghĩa vụ dân sự chung: không có

- Tại bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Ông Thị Thu T trình bày: Bà và ông Tạ Văn B kết hôn vào năm 2006, quá trình sống chung thời gian đầu hạnh phúc và có hai con chung. Sau đó phát sinh mâu thuẫn nên cả hai đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Nay ông B xin ly hôn bà đồng ý ly hôn với ông B, bà xin Tòa án xem xét giải quyết vắng mặt.

Về con chung: Bà và ông B có hai con chung tên Tạ Thị Anh T1, sinh ngày 25/3/2005 và Tạ Hoàng D, sinh ngày 18/9/2007. Sau khi ly bà đồng ý giao ông B nuôi con chung tên Tạ Hoàng D, sinh ngày 18/9/2007 và bà không cấp dưỡng. Đối với con chung tên Tạ Thị Anh T1, sinh ngày 25/3/2005 đã trưởng thành nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: không có

Về nghĩa vụ dân sự chung: không có

- Đại diện Viện kiểm sát phát nhân dân quận T ý kiến:

* Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định tại các Điều 48, Điều 49, Điều 51 Điều 63 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015. Việc Tòa thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, đúng quan hệ tranh chấp và về thu thập chứng cứ, xác định đúng tư cách đương sự. Yêu cầu chung đối với phiên tòa sơ thẩm Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo quy định tại Điều 222, Điều 228 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015.

* Về nội dung: Căn cứ Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình 2014,

Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Tạ Văn B về việc xin ly hôn bà Ông Thị Thu T.

Về con chung: Giao con chung tên Tạ Hoàng D, sinh ngày 18/9/2007 cho ông B nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà T do ông B không yêu cầu. Đối với con chung tên Tạ Thị Anh T1, sinh ngày 25/3/2005 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung: không có nên không xem xét

Về nghĩa vụ dân sự chung: không có nên không xem xét

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Xét đơn khởi kiện của ông Tạ Văn B yêu cầu ly hôn cùng bà Ông Thị Thu T2, đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do bị đơn bà Ông Thị Thu T2 có nơi cư trú tại quận T nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt: Nguyên đơn ông Tạ Văn B và bị đơn bà Ông Thị Thu T2 vắng mặt có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bà ông B và bà T2 theo qui định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về nội dung tranh chấp:

- Về quan hệ hôn nhân:

Xét Giấy chứng nhận kết hôn số 23/06 ngày 18/4/2006 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Long An có đủ cơ sở xác nhận hôn nhân giữa ông Tạ Văn B và bà Ông Thị Thu T2 là hợp pháp phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Ông Tạ Văn B và bà Ông Thị Thu T2 cùng trình bày nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn do mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên cả hai đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay.

Hội đồng xét xử xét thấy, vợ chồng giữa ông B và bà T2 mâu thuẫn thực tế có xảy ra vì cả hai đều thừa nhận. Mặt khác, bà T2 cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông B nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự thuận tình ly hôn ông B và bà T2.

- Về con chung: Ông B và bà T2 có hai con chung là Tạ Thị Anh T1, sinh ngày 25/3/2005 và Tạ Hoàng D, sinh ngày 18/9/2007. Cả hai cùng thống nhất giao con chung tên Tạ Hoàng D, sinh ngày 18/9/2007 cho ông B nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà T2 do ông B không yêu cầu. Đối với con chung tên Tạ Thị Anh T1, sinh ngày 25/3/2005 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

- Về tài sản chung: Ông B và bà T2 xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về nghĩa vụ dân sự: Ông B và bà T2 xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do nguyên đơn Ông Tạ Văn B phải nộp không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 264, Điều 266; Điều 267; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Các Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn ông Tạ Văn B

- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn củaông Tạ Văn B và bà Ông Thị Thu T2. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số số 23/06 ngày 18/4/2006 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Long An cấp cho ông Tạ Văn B và bà Ông Thị Thu T2 chấm dứt kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Giao con chung tên Tạ Hoàng D, sinh ngày 18/9/2007 cho ông B nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà T2 do ông B không yêu cầu. Đối với con chung tên Tạ Thị Anh T1, sinh ngày 25/3/2005 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Nếu hai bên không tự thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong trường hợp ông B không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông B hoặc bà T2, hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Bà T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nghĩa vụ dân sự: Không có.

2. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Ông Tạ Văn B nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007950 ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Tạ Văn B đã nộp đủ án phí.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - UBND Nơi đăng ký kết hôn
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Thị Trúc Lý

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 635/2024/HNGĐ-ST ngày 02/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 635/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger