Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TP. QUY NHƠN - T. BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 634/2024/HNGĐ-ST

Ngày 19 - 7 - 2024

“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Huy Huệ

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Ngọc Đông

2. Ông Nguyễn Văn Sỹ

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Trần Thị Thoa - Thư ký Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn.

- Đại diện VKSND Tp. Quy Nhơn tham gia phiên tòa: Ông Phạm Ngọc T - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 123/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 171/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/6/2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị R, sinh năm: 1989
  2. Bị đơn: Anh Lê Hoàn T1, sinh năm: 1988

Cùng nơi cư trú: B V, TP ., tỉnh Bình Định.

(Chị R có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, anh T1 vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị R:

Chị R có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tuy nhiên, tại đơn khởi kiện đề ngày 25/01/2024, quá trình giải quyết vụ án chị R trình bày: Chị và anh Lê Hoàn T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn N, huyện P, tỉnh Bình Định vào ngày 24/11/2017. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Vợ chồng khó có con nên buộc chị phải sử dụng nhiều biện pháp nhưng anh T1 không hợp tác. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị đề nghị Tòa giải quyết cho chị được ly hôn với anh T1; Về con chung, vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết; Về tài sản chung và nợ chung, chị không yêu cầu Tòa giải quyết.

* Bị đơn anh Lê Hoàn T1:

Trong quá trình giải quyết vụ án, anh T1 đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến Tòa để khai báo, hòa giải. Tại phiên tòa, anh T1 cũng vắng mặt không lý do.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử (HĐXX), Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của BLTTDS kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án. Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ được quy định tại các Điều 70, Điều 72 BLTTDS. Về việc giải quyết vụ án, Kiểm sát viên đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51 và Điều 56 Luật HNGĐ 2014: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị R được ly hôn anh Lê Hoàn T1; Về án phí, đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị R có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh Lê Hoàn T1 vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án (khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự).

[2] Về nội dung tranh chấp:

[2.1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị R và anh Lê Hoàn T1 tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn N, huyện P, tỉnh Bình Định vào ngày 24/11/2017, đây là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, giữa chị R và anh T1 đã phát sinh mâu thuẫn. Theo chị R, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh T1 không đến Tòa để khai báo, hòa giải. Điều này chứng tỏ anh T1 không có thiện chí muốn hòa hợp. HĐXX xét: Hôn nhân của chị R, anh T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, HĐXX chấp nhận đơn khởi kiện của chị R là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

[2.2] Về nuôi con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng không có con chung nên HĐXX không xem xét giải quyết.

[2.3] Về chia tài sản: Chị R không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết. Sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ kiện khác nếu có yêu cầu.

[3] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Chị R phải chịu 300.000đ án phí HNGĐ sơ thẩm.

[4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của HĐXX.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 266 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị R ly hôn anh Lê Hoàn T1.
  2. Về nuôi con chung: Anh chị không có con chung nên HĐXX không xem xét giải quyết.
  3. Về chia tài sản: Chị R không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị R phải chịu 300.000đ án phí HNGĐ sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000546 ngày 01/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Quy Nhơn. Chị R đã nộp đủ án phí.
  5. Về nghĩa vụ thi hành án:
  6. Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  7. Về quyền kháng cáo:
  8. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Bình Định;
  • - VKSND Tp. Quy Nhơn;
  • - Chi cục THADS Tp. QN;
  • - UBND thị trấn Ngô Mây, huyện Phù Cát,
  • (ĐKKH số 96 ngày 24/11/2017);
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Huy Huệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 634/2024/HNGĐ-ST ngày 19/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về ly hôn

  • Số bản án: 634/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị R kiện ly hôn anh Lê Hoàn T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger