Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Bản án số: 633/2024/DS-ST

Ngày: 7 - 8 - 2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Minh Loan.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Thị Mai Lan.
  2. Ông Nguyễn Văn Soan.

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thành Luân – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp tham gia phiên tòa: Bà Lê Duy Bảo Chinh – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 8 năm 2024, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 173/2024/TLST-DS ngày 19/3/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 239/2024/QĐXXST-DS ngày 18/6/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 265/2024/QÐST-DS ngày 16/7/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Công ty T1 (VIỆT NAM); địa chỉ: Số 1 đường P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 2000; địa chỉ: P, tầng D, Tòa nhà số G đường T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (có đơn xin vắng mặt)

  3. Bị đơn: Ông Hoàng Vĩnh T, sinh năm: 1988; địa chỉ: Số C đường N, Phường G, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, các bản tự khai, biên bản về việc không tiến hành hòa giải được - nguyên đơn Công ty T1 (VIỆT NAM) có người đại diện hợp pháp là bà Nguyễn Thị Lan A trình bày:

Ngày 13/8/2022, Công ty T1 (VIỆT NAM) ký Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số: 3496708 về việc cấp tín dụng cho ông Hoàng Vĩnh T với khoản vay trị giá 51.061.400 đồng (Trong đó: Khoản vay là 47.900.000 đồng và bảo hiểm là 3.161.400 đồng), lãi suất 42%/năm. Sau khi hợp đồng được ký kết, công ty đã giải ngân đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho ông Hoàng Vĩnh T. Theo hợp đồng tín dụng, ông Hoàng Vĩnh T có trách nhiệm, nghĩa vụ thanh toán trả góp hàng tháng với số tiền là 2.519.502 đồng trong kỳ hạn 35 tháng, kể từ ngày 25/8/2022 đến ngày 25/6/2024 cho Công ty T1 (VIỆT NAM).

Sau khi được giải ngân, từ ngày 07/4/2023 ông Hoàng Vĩnh T đã không thanh toán đầy đủ theo nghĩa vụ hợp đồng với khoản vay mà phía Công ty T1 (VIỆT NAM) đã giải ngân. Do ông Hoàng Vĩnh T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Công ty T1 (VIỆT NAM) đã chuyển khoản nợ gốc của ông Hoàng Vĩnh T sang nợ quá hạn.

Công ty T1 (VIỆT NAM) đã gửi thông báo nhắc nợ nhưng ông Hoàng Vĩnh T vẫn cố tình không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty T1 (VIỆT NAM).

Do đó, Công ty T1 (VIỆT NAM) yêu cầu Tòa án nhân dân quận Gò Vấp giải quyết:

Buộc ông Hoàng Vĩnh T thanh toán toàn bộ khoản vay cho Công ty T1 (VIỆT NAM) tổng số tiền tạm tính đến ngày 07/8/2024 là 71.331.088 đồng (trong đó: số nợ gốc còn lại chưa thanh toán là: 42.872.748 đồng; tiền lãi trong hạn là: 19.042.656 đồng; tiền lãi quá hạn là: 8.025.040 đồng; số tiền lãi chậm trả là: 1.390.644 đồng). Đồng thời, thanh toán khoản lãi, phí phát sinh từ ngày 08/8/2024 cho đến khi hoàn tất các khoản nợ nêu trên theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Bị đơn ông Hoàng Vĩnh T đã được Tòa án tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản do Tòa án triệu tập, thông báo nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án tiến hành các thủ tục tố tụng để giải quyết vụ án, không thể hiện ý kiến trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do phía nguyên đơn cung cấp, quy định của pháp luật để giải quyết vắng mặt ông Hoàng Vĩnh T là phù hợp.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về xác định thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng; thực hiện việc gửi các văn bản tố tụng, hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng quy định.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71; bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do đương sự xuất trình và do Tòa án thu thập được: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, án phí sơ thẩm thực hiện theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn Công ty T1 (VIỆT NAM) khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn ông Hoàng Vĩnh T, ông Hoàng Vĩnh T có địa chỉ tại quận G, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì đây là vụ án dân sự về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và bị đơn ông Hoàng Vĩnh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng ông T vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ vào khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn.

[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Do bị đơn không có mặt theo Giấy triệu tập của Tòa án nên Hội đồng xét xử không ghi nhận được ý kiến của bị đơn, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp để làm cơ sở giải quyết vụ án.

Căn cứ Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số: 3496708 ngày 13/8/2022, Công ty T1 (VIỆT NAM) ký Hợp đồng tín dụng số: 3496708 về việc cấp tín dụng cho ông Hoàng Vĩnh T với khoản vay trị giá 51.061.400 đồng (Trong đó: Khoản vay là 47.900.000 đồng và bảo hiểm là 3.161.400 đồng), lãi suất 42%/năm. Sau khi hợp đồng được ký kết, công ty đã giải ngân đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho ông Hoàng Vĩnh T. Theo hợp đồng tín dụng, ông Hoàng Vĩnh T có trách nhiệm, nghĩa vụ thanh toán trả góp hàng tháng với số tiền là 2.519.502 đồng (theo lịch thanh toán) trong kỳ hạn 35 tháng, kể từ ngày 25/8/2022 đến ngày 25/6/2024 cho Công ty T1 (VIỆT NAM).

Kể từ ngày được giải ngân đến nay ông Hoàng Vĩnh T đã không thanh toán đầy đủ theo nghĩa vụ hợp đồng đối với khoản vay mà phía Công ty T1 (VIỆT NAM) đã giải ngân. Ông Hoàng Vĩnh T vi phạm nghĩa vụ thanh toán kể từ ngày 07/4/2023. Mặc dù phía nguyên đơn đã nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Hoàng Vĩnh T vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông Hoàng Vĩnh T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Công ty T1 (VIỆT NAM) đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.

Tính đến ngày 07/8/2024, ông Hoàng Vĩnh T còn nợ Công ty T1 (VIỆT NAM) các khoản sau: 71.331.088 đồng (trong đó: số nợ gốc còn lại chưa thanh toán là 42.872.748 đồng; tiền lãi trong hạn là 19.042.656 đồng; tiền lãi quá hạn là 8.025.040 đồng; số tiền lãi chậm trả là 1.390.644 đồng).

Số tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ gốc 42.872.748 đồng với lãi suất quá hạn là 42%/năm x 150%) từ ngày Công ty T1 (VIỆT NAM) chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến hiện tại. Công ty T1 (VIỆT NAM) đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 42.872.748 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại.

Nay Công ty T1 (VIỆT NAM) đề nghị Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn ông Hoàng Vĩnh T:

Buộc ông Hoàng Vĩnh T phải trả ngay một lần cho Công ty T1 (VIỆT NAM) tổng số tiền tạm tính đến ngày 07/8/2024 là 71.331.088 đồng (trong đó: số nợ gốc còn lại chưa thanh toán là: 42.872.748 đồng; tiền lãi trong hạn là: 19.042.656 đồng; tiền lãi quá hạn là: 8.025.040 đồng; số tiền lãi chậm trả là: 1.390.644 đồng).

Ông Hoàng Vĩnh T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 08/8/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Xét việc bị đơn không thanh toán tiền cho nguyên đơn là đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận giữa các bên và làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải trả số tiền trên là có căn cứ. Mặt khác, xét về trách nhiệm trả nợ, Hội đồng xét xử xét thấy đây là khoản vay dưới hình thức tín dụng cá nhân và nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn có trách nhiệm trả nợ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền tính đến ngày 07/8/2024 là 71.331.088 đồng (trong đó: số nợ gốc còn lại chưa thanh toán là: 42.872.748 đồng; tiền lãi trong hạn là: 19.042.656 đồng; tiền lãi quá hạn là: 8.025.040 đồng; số tiền lãi chậm trả là: 1.390.644 đồng). Ông Hoàng Vĩnh T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 08/8/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Từ những phân tích nêu trên, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

[4] Về án phí: Theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bị đơn ông Hoàng Vĩnh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.566.554 đồng; nguyên đơn Công ty T1 (VIỆT NAM) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 117, Điều 463; Khoản 1 Điều 466; Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 91 và Điều 95 và Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Áp dụng khoản 4 Điều 13, khoản 5 Điều 14 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của ngân hàng nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

Áp dụng Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);

Áp dụng Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;

Áp dụng Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T1 (VIỆT NAM) đối với bị đơn ông Hoàng Vĩnh T về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
  2. Buộc bị đơn ông Hoàng Vĩnh T có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Công ty T1 (VIỆT NAM) tổng cộng số tiền tính đến ngày 07/8/2024 là 71.331.088 (Bảy mươi mốt triệu ba trăm ba mươi mốt ngàn không trăm tám mươi tám) đồng, trong đó: nợ gốc là 42.872.748 (Bốn mươi hai triệu tám trăm bảy mươi hai ngàn bảy trăm bốn mươi tám) đồng; nợ lãi trong hạn là 19.042.656 (Mười chín triệu không trăm bốn mươi hai ngàn sáu trăm năm mươi sáu) đồng; nợ lãi quá hạn là 8.025.040 (Tám triệu không trăm hai mươi lăm ngàn không trăm bốn mươi) đồng; số tiền lãi chậm trả là: 1.390.644 (Một triệu ba trăm chín mươi ngàn sáu trăm bốn mươi bốn) đồng, trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông Hoàng Vĩnh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Thi hành tại chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  1. Về án phí dân sự sơ thẩm:
  2. - Bị đơn ông Hoàng Vĩnh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.566.554 (Ba triệu năm trăm sáu mươi sáu ngàn năm trăm năm mươi bốn) đồng. Thi hành tại chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    - Hoàn lại cho nguyên đơn Công ty T1 (VIỆT NAM) số tiền tạm ứng án phí là 1.443.830 (một triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm ba mươi) đồng theo biên lai thu số 0012868 ngày 19/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân Tp.HCM;
  • - VKSND quận Gò Vấp;
  • - Chi cục THADS quận Gò Vấp;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Minh Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 633/2024/DS-ST ngày 07/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 633/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger